THIÊN ANH TINH
THIÊN ANH TINH
Tên đầy đủ của Thiên Anh Tinh là Chiếu Xung Huân Lệnh Thiên Anh Tham Thái Tinh, gọi tắt là Tham Lang Tinh, tự Tử Uy.
Đặc điểm của Thiên Anh Tinh: sao này ứng với cung Ly (Ly cửu cung) ở phương Nam, là Âm tinh, hành Hỏa. Người ta cho rằng Thiên Anh Tinh ở vị trí Nam cung Ly, tượng trưng cho ngọn lửa hừng hực, tính nóng dễ bạo phát. Tuy như mặt trời lên giữa trời, tỏa sáng rực rỡ, nhưng lại liên quan đến tai họa huyết quang, cho nên là sao trung bình (trung bình chi tinh), hoặc sao nhỏ hung (tiểu hung chi tinh). Nếu Thiên Anh Tinh lâm cung, thích hợp cho việc giao tế, du lịch xa, thết khách, vui chơi giải trí. Không có lợi cho việc cưới gả, xuất quân, dời nhà, yết kiến quan phủ, xây dựng, tế tự, buôn bán, v.v.
Thiên Anh Tinh lâm cung, thích hợp cho việc mưu hoạch hiến kế, diện kiến vua chúa, yết kiến quý nhân; không thích hợp cho việc cầu tài, thi cử, cưới gả, dời nhà. Thiên Anh Tinh chỉ tất cả những sự vật mang khí thế anh hùng, phấn chấn. Về phương diện hình tượng nhân vật, Thiên Anh Tinh đại diện cho sự tuấn tú, phong độ của nam giới và sự xinh đẹp, thanh tú của nữ giới. Nếu trong cục Kỳ Môn xuất hiện tổ hợp Thiên Anh Tinh với Trực Phù, nam giới ắt sẽ đẹp trai, uy nghi, khí chất phi phàm; nữ giới ắt sẽ dung mạo xinh đẹp đoan trang, cao quý thoát tục. Thiên Anh Tinh cũng được suy rộng ra là anh hùng, anh hùng mẫu mực, những nhân tài ưu tú trong các giới xã hội. Nếu trong cục Kỳ Môn xuất hiện tổ hợp Thiên Anh Tinh với những ký hiệu mang hàm ý cương cường như Canh, Bạch Hổ, thì đó chỉ những nhân vật danh tiếng lừng lẫy, hình tượng rất chính diện như Kiều Phong, Quách Tĩnh trong tiểu thuyết của Kim Dung. Tóm lại, trong dự đoán, nếu cung lạc của một người có Thiên Anh Tinh, chắc chắn mang lại cảm giác rất đầy năng lượng, tinh thần! Thiên Anh Tinh cũng đại diện cho danh tiếng, nhân khí. Nếu người đến hỏi quẻ mà cung lạc có Thiên Anh Tinh, lại vượng tướng, cách cục tốt, người này ắt là nhân vật nổi tiếng trong một lĩnh vực nào đó của xã hội. Tuy nhiên, cung lạc khác nhau cũng có nghĩa là địa vị của nhân vật được đại diện sẽ có sự khác biệt. Ví dụ, khi ký hiệu đại diện cho người đó cùng với Thiên Anh Tinh đồng thời rơi vào cung Càn, Càn là Trời, đại diện cho cao lớn, tôn quý, đô thị lớn,... cho thấy người đó là nhân vật có danh vọng ở thành phố lớn; nếu rơi vào cung Khôn, Khôn là Đất, đại diện cho tính đại chúng, bình dân, nông thôn, hoặc cấp thấp,... thì cho thấy người này là nhân vật nhỏ được công chúng yêu mến, như các siêu nhân, ngôi sao hài Tiểu Thẩm Dương, v.v.
TƯỢNG Ý
Ngũ hành: Hỏa. Ở trên không trung phương Ly.
Trạng thái bốn mùa: Mùa xuân: phế; mùa hạ: tướng; mùa thu: hưu; mùa đông: tù; tháng Tứ Duy: vượng.
Trạng thái Cửu cung: cung Chấn, Tốn: phế; cung Ly: tướng; cung Càn, Đoài: hưu; cung Khảm: tù; cung Khôn, Cấn: vượng.
Khái niệm: Âm tính, nữ trung niên, nhiệt liệt ưu việt, kiệt xuất hiền minh, tú lệ tiên diễm, ngoại cường nội can, gợi cảm, tính nóng nảy liệt, hình tượng thanh danh, tai họa huyết quang.
Việc nên – việc kiêng: Gả cưới đều là hung, viễn hành di đồ bất nghi phùng, thượng quan thương giả hung bại tử, tạo tác cầu tài nhất tràng không. Thiên Anh vi lô hỏa vi tàn hoạn, nghi mưu hoạch hiến kế, diện quân yết quý, bất nghi cầu tài khảo quan.
Hình thái: Thân hình cao gầy, mặt đỏ trắng, phong thái sảng khoái, duyên dáng gợi cảm.
Bộ phận cơ thể: Mắt, tim, má, bụng dưới, thượng tiêu.
Động vật: Công, vẹt, gà tây, rùa, ba ba, sò, ốc, cá chép cảnh.
Nhân vật: Diễn viên, nhà giao tế, người đẹp, nghệ sĩ, văn học gia, nhà giáo dục, anh hùng dũng sĩ.
Thực vật: Hoa, cây cảnh, thực vật đẹp.
Địa lý: Nơi đất cao, nơi đầy đủ ánh nắng, nơi có lò luyện.
Đồ vật tĩnh: Sách vở, báo chí, chứng từ phiếu, cổ phiếu, chứng minh thư, giấy tờ, danh thiếp, thư giới thiệu, truyền đơn, quảng cáo, truyền thông, biển ngạch, mặt tiền cửa hàng, câu đối, bảng giá, giấy phép kinh doanh, tranh tường, đèn chiếu sáng, linh kiện điện tử, màn hình tivi, lưới đánh cá, mạng nhện, gối, rương, bàn trang điểm, cây tre, ống thép, ống xi măng, gỗ mục, gạt tàn, ấm đun nước điện, lư hương, đồng hồ điện tử, dây điện, đường dây cao thế, lò gạch, lò lửa, nhà máy luyện thép.
THIÊN ANH TINH GẶP MƯỜI HAI THỜI THẦN
Thiên Anh tinh giá thú hung, viễn hành di đồ bất nghi phùng, thượng quan thương yếu hung bại tử, tạo tác cầu tài nhất tràng không.
Giờ Tý: Chủ có tiếng la từ phía Tây Bắc đến, ba, năm người cầm lửa đốn cây làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng (an táng, xây dựng...), trong một năm chủ có người bệnh tật tàn tật đến chây ì phá gia, trong ba năm gặp kiếm tự sát, trẻ nhỏ bị thương vì lửa nước.
Giờ Sửu: Chủ phía Đông Bắc có pháp sư, tăng ni, đạo sĩ đến, tiếng la vang lên làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong một tháng lửa cháy nhà cửa, trong một năm chó nói tiếng người, trăm thứ quái vật đều xuất hiện, tử vong đại bại hung.
Giờ Dần: Chủ phía Đông có binh mã đến, và người đánh cá cầm lưới đi qua làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, phụ nữ trên đường nhặt được của cải, trong 60 ngày được điền sản của người góa phụ, sét đánh làm đổ nhà (cát hung đan xen, nhưng dấu hiệu rủi ro có thể đi kèm).
Giờ Mão: Chủ có người xách đèn lồng đi qua hoặc cầm gạo đến, sấm động làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong 60 ngày nhận được của cải, châu báu của phụ nữ, phát gia.
Giờ Thìn: Chủ phía Tây Nam có phụ nữ mang đồ đến, gà lên cây làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, 70 ngày, dã thú vào nhà, đại phát tài sản.
Giờ Tỵ: Chủ có người ôm văn thư, cầm lọng che đến, hoặc ôm đồ thiếc, đồ sứ đến làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong 60 ngày được tài sản của người khác họ, người phương Nam gửi vật sống đến, trong một năm trâu sinh quý tử, phát đạt.
Giờ Ngọ: Chủ có người từ phương Nam đến, mặc áo đỏ hoặc cưỡi ngựa cầm văn thư đến làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong 60 ngày bị gỗ đá đánh chết, và tự ích (tự tử?), kiện tụng liên quan đến mạng người, hung hiểm.
Giờ Mùi: Chủ có phụ nữ mang thai đi qua, phía Tây Nam có tiếng trống làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong 90 ngày gia chủ bị chết đuối, trong một năm ôn dịch, đại bại.
Giờ Thân: Chủ có phụ nữ mang thai khóc lóc, phía Tây có tiếng chuông trống, tăng ni cầm đồ đi qua làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong 70 ngày đại hung.
Giờ Dậu: Chủ phía Tây có người cãi cọ ồn ào, chim chóc kêu râm ran, phụ nữ mặc áo trắng đi qua làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, chủ trẻ nhỏ, phụ nữ bị bệnh chân, trong 100 ngày nhờ cãi vả mà được tiền.
Giờ Tuất: Chủ có phụ nữ cầm đồ sành hoặc đồ sắt, nổi giận mắng chửi làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong 100 ngày vì kiện tụng mà phá của.
Giờ Hợi: Chủ có phụ nữ cầm lửa đến làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, có người điên đến nhà chây ì, kiện tụng, thân vong phá sản.
