Bát Quái, Kỳ Môn Cửu Tinh Loại Tượng, Bát Môn Cách Cục Tượng Nghĩa Biểu
Bát Quái, Kỳ Môn Cửu Tinh Loại Tượng, Bát Môn Cách Cục Tượng Nghĩa Biểu
1. Hưu Môn (Cửa Nghỉ)
Đại diện cho: Công chức; nghỉ hưu; nghỉ ngơi.
Hưu môn + Địa Mậu: Chủ công chức, kế toán.
Hưu môn + Mã Tinh: Chủ đi dạo lang thang.
Hưu môn nhập Tốn cung (nhập mộ): Chủ phá tài.
Hưu môn nhập Đoài cung: Chủ gây chuyện thị phi, kinh hãi; chủ ngừng lại, bình an.
Hưu môn + Hưu môn (Phục ngâm): Chủ chiêu tài tiến đinh (thêm người, thêm của); thích hợp đi ra mắt quý nhân; thích hợp sửa sang xây dựng.
Hưu môn + Sinh môn: Chủ được tài sản của người âm (phụ nữ); chủ yết kiến quý nhân mưu cầu, tuy chậm nhưng cát.
Hưu môn + Khai môn: Chủ thích hợp khai trương cửa hàng; chủ thích hợp cầu tài, yết kiến quý nhân.
Hưu môn + Tử môn: Chủ văn thư, ấn tín, kiện tụng không tốt; chủ đi xa, bệnh tật hung.
2. Sinh Môn (Cửa Sinh)
Đại diện cho: Lợi nhuận; tiền bạc; kinh doanh; nhà xưởng; cầu cống.
Sinh môn sinh Nhật can: Chủ cầu tài thuận lợi.
Sinh môn khắc Nhật can: Chủ cầu tài không thuận lợi.
Sinh môn khắc Dụng thần: Chủ cầu tài không thuận lợi.
Sinh môn nhập Tốn cung: Chủ phá tài.
Sinh môn ở Tử địa (nơi tử tuyệt): Chủ tài tinh không vượng; chủ có tiền nhưng không nhiều.
Sinh môn + Đinh kỳ + Thái Âm: Chủ thiết kế mưu tính có thể cầu tài (Chân Trá Cách).
Sinh môn + Bính kỳ + Cửu Địa: Chủ đại lợi cho cầu tài (Trùng Trá Cát Cách); chủ nhân phẩm, điều kiện đều rất tốt.
Mậu sinh Sinh môn: Chủ tiếp tục đầu tư, mới có thể có lãi.
Sinh môn sinh Mậu: Chủ có lãi.
Sinh môn tỷ hòa (cùng hành) với Mậu: Chủ có lãi.
Sinh môn khắc Mậu: Chủ lỗ vốn lớn.
Mậu khắc Sinh môn: Chủ lỗ vốn.
Sinh môn + Thiên Bồng: Chủ thu lợi lớn.
Sinh môn tỷ hòa với Giá Phù Thái Tuế: Chủ có thể có lãi.
Nhật can tỷ hòa với Sinh môn Thái Tuế: Chủ có thể có lãi.
Quý + Mậu gặp Sinh môn: Chủ có quý nhân giúp đỡ.
3. Thương Môn (Cửa Thương)
Đại diện cho: Tai họa; các loại xe cộ; tủ gỗ; công an; hình cảnh; người thi hành pháp luật; người đòi nợ; cạnh tranh; tranh đấu; giỏi đấu võ; nổi giận; mất mát khó tìm lại.
Thương môn ở trạng thái hưu tù, tử địa: Chủ xe nhỏ (xe bình thường).
Thương môn vượng tướng + Thiên Phụ: Chủ xe sang trọng, quý phái.
Thương môn với tổ hợp Ất + Bính: Chủ xe tốt.
Thương môn lạc Không vong: Chủ chưa đi xe (không có phương tiện).
Thương môn với Mậu: Chủ tiền bạc mất mát khó tìm.
Thương môn với Kỷ: Chủ tiền tài tan, người chết.
Thương môn với Bính: Chủ tổn thất trên đường đi.
Thương môn với Nhâm: Chủ vướng vào tù tội, trộm cắp.
Thương môn với Thời can: Chủ cạnh tranh vị trí công việc.
Thương môn + Hưu môn: Chủ đàn ông biến động, tài danh không tốt.
Thương môn + Thương môn (Phục ngâm): Chủ biến động, đi xa bị thương tổn.
Thương môn + Đỗ môn: Chủ biến động, mất mát, kiện tụng.
Thương môn + Tử môn: Chủ âm tín dữ dội, xuất hành đại kỵ.
Thương môn cưỡi Huyền Vũ: Chủ tham ô.
Thương môn cưỡi Huyền Vũ lạc Không vong: Chủ ngày lấp đầy (ngày không vong) có thể bị trộm.
Thương môn khắc đào phạm (kẻ trốn): Chủ có thể bắt được.
Thương môn Phục ngâm: Chủ chưa thu thập được chứng cứ.
Người cầu đoán ngồi cung số 3 (Chấn) gặp Thương môn, Thiên Xung: Chủ người này trong thể thao giỏi đấu võ, có thành tựu.
4. Đỗ Môn (Cửa Đóng)
Đại diện cho: Bế tắc; bảo mật; công an; quân cảnh; chậm chạp; ngăn cản; hình thành huyết khối; không đồng ý; không muốn làm; không thành thật khai báo; không muốn trả nợ; lợi cho việc ẩn náu; tương đối kín đáo; làm việc bí mật; phương hướng ẩn náu.
Đỗ môn ở Trường sinh: Chủ người cao lớn.
Đỗ môn gặp Nhật can: Chủ không đồng ý (bàn việc hôn nhân).
Đỗ môn + Canh + Thiên Nhuế lạc Ly cung: Chủ Nhật chủ bị huyết khối não.
Đỗ môn lạc Cấn cung: Chủ ẩn náu ở hướng Đông Bắc.
Nếu Phản ngâm, Không vong: Chủ ở hướng ngược lại.
Đỗ môn gặp Mậu: Chủ thích hợp cầu tài ở nơi kín đáo.
Đỗ môn gặp Canh, Tân, Nhâm, Quý: Chủ có thể phá án.
Đỗ môn gặp Canh: Chủ vì phụ nữ mà bị kiện tụng, hình phạt.
Đỗ môn gặp Tân: Chủ đánh người bị thương, kiện tụng, nam giới trẻ em gặp họa.
Đỗ môn gặp Nhâm: Chủ có việc gian dâm, trộm cắp, hung.
Đỗ môn gặp Quý: Chủ trăm việc đều trở ngại; chủ người bệnh không ăn uống.
Đỗ môn gặp Đinh, Kỷ, Quý: Chủ thích hợp làm việc bí mật.
Đỗ môn gặp Đinh: Chủ đàn ông kiện tụng.
Đỗ môn gặp Kỷ: Chủ âm mưu hại người gây thị phi.
Đỗ môn + Đỗ môn (Phục ngâm): Chủ cha mẹ bệnh tật, việc nhà cửa, hung.
Đỗ môn + Cảnh môn: Chủ văn thư, ấn tín bị ngăn trở; chủ nam giới trẻ em bệnh tật.
Đỗ môn + Tử môn: Chủ văn thư thất lạc, kiện tụng phá tài.
Đỗ môn + Kinh môn: Chủ trong nhà kinh hãi; chủ có việc kiện tụng.
5. Cảnh Môn (Cửa Cảnh)
Đại diện cho: Bản thảo; văn chương; hợp đồng; đơn kiện; kế hoạch; sách lược; văn kiện; tin tức; thông điệp; biên lai; mắt to; máu me, thương tích; trái tim; viễn thông; học tập; trường học; khối tự nhiên; đề thi khối tự nhiên; giấy báo nhập học; bằng đại học; điện thoại; đường sá; đồ ăn thức uống; tivi; phẫu thuật; thai an, sinh nở thuận.
Cảnh môn + Thiên Phụ cưỡi Giá Phù: Chủ tranh danh giá cao cấp, tranh thật.
Cảnh môn lạc Khảm nhất cung (hỏa nhập thủy hương): Chủ thi khối tự nhiên điểm kém; chủ tivi có trục trặc.
Cảnh môn lạc Khôn nhị cung cưỡi Huyền Vũ: Chủ thông tin giả, nói dối.
Cảnh môn lạc Khôn nhị cung: Chủ phụ nữ mang thai thai an, sinh nở thuận.
Cảnh môn và Đinh lạc Khôn nhị cung: Chủ tim có bệnh.
Cảnh môn và Canh lạc Khôn nhị cung + Thiên Nhuế: Chủ sách lược không đúng.
Cảnh môn lạc Chấn tam cung: Chủ thị phi tranh đấu.
Cảnh môn lạc Chấn tam cung: Chủ là ba bức tranh; chủ bức tranh được đặt ở vị trí giữa của tủ gỗ.
Cảnh môn lạc Cấn bát cung cưỡi Bạch Hổ và Không: Vào tháng Dần được lấp đầy sẽ có tin tức.
Cảnh môn lạc Không vong ở Tử địa (theo tiết lệnh): Chủ nội dung tố cáo không thực tế.
Cảnh môn lạc Không vong: Chủ thi khối tự nhiên điểm kém; chủ bị phạt nhưng chưa có biên lai.
Cảnh môn lạc Không vong + Canh Cách: Chủ kết quả thi đại học kém.
Cảnh môn cưỡi Bạch Hổ: Chủ là sinh viên tốt nghiệp đại học; chủ tim có bệnh.
Cảnh môn cưỡi Bạch Hổ và tổ hợp Ất + Tân: Chủ trên đường có hung thần, sắp xảy ra tai nạn xe cộ.
Cảnh môn và Mậu đồng cung: Chủ vì tài sản mà kiện tụng.
Cảnh môn và Nhâm đồng cung: (Địa võng) Chủ vì việc trộm cắp mà liên lụy.
Cảnh môn và Nhật can đồng cung: Chủ mắt to; chủ máu me thương tích, sắp phải phẫu thuật.
Cảnh môn và Dụng thần đồng cung: Chủ có trường học để học hoặc học trường với học phí thỏa thuận.
Cảnh môn khắc Dụng thần: Chủ thiếu ăn, bị đói.
Dụng thần khắc Cảnh môn: Chủ Nhật chủ không thích học.
Cảnh môn khắc Nhật can: Chủ mức độ tuyên truyền chưa đủ.
Nhật can khắc Cảnh môn: Chủ Nhật chủ không muốn làm quảng cáo.
Thái Tuế sinh Cảnh môn: Chủ bài văn chắc chắn đạt hạng nhất.
Cảnh môn + Thiên Nhuế Tinh: Chủ bức tranh bị hư hại nghiêm trọng.
6. Tử Môn (Cửa Chết)
Đại diện cho: Người chết; người bị giết; tai nạn thương tích; sẹo; vết rạn nứt; đóng cửa; tức giận; nổi nóng; phản đối; không động đậy; đất đai; cơ quan thi hành pháp luật; thời điểm kết thúc sự việc.
Tử môn lạc cung số 3 (Chấn): Chủ ngày Mão kết thúc sự việc.
Tử môn lạc cung số 4 (Tốn): Chủ cánh tay phải bị gãy xương (rạn nứt).
Tử môn lạc cung số 6 (Càn): Chủ cơ quan thi hành pháp luật.
Tử môn và Dụng thần đồng cung: Chủ Nhật chủ tức giận.
Tử môn và Thời can đồng cung: Chủ cầu việc không thành.
Tử môn và Nhật can đồng cung: Chủ Nhật chủ nổi nóng.
Tử môn + Thiên Nhuế khắc Nhật can: Chủ vì đất đai có việc phiền phức.
Tử môn và tổ hợp Mậu + Canh lạc Đoài cung: Chủ có hai người chết (Mậu + Canh là Giá Phù Phi Cung, việc xấu càng thêm xấu).
Tử môn + Canh: Chủ phụ nữ sinh con, mẹ con đều hung.
Tử môn + Tân: Chủ trộm cắp mất mát khó tìm.
Tử môn + Nhâm: Chủ tự thú, tự chui đầu vào lưới.
Tử môn + Quý: Chủ việc cưới gả của phụ nữ hung.
Tử môn lạc cung số 7 (Đoài): Chủ người này bên trái lưng có sẹo.
Tử môn + Thiên Tâm Tinh lạc cung số 3 (Chấn): Chủ người này bụng bên phải có sẹo dao.
Tử môn + Thiên Nhuế Tinh lạc cung số 7 (Đoài): Chủ sắp phải phẫu thuật dưới ngực trái.
7. Kinh Môn (Cửa Kinh)
Đại diện cho: Kinh hãi; nghi ngờ; lo lắng; ưu tư; quan tụng; thường xuyên có thị phi; phổi; vật bị thiếu khuyết; thần kiện tụng; tai họa.
Kinh môn và Niên mệnh đồng cung: Chủ hư kinh (lo sợ vô ích).
Kinh môn và Nhật can đồng cung: Chủ lo lắng nặng nề.
Kinh môn và Mậu đồng cung: Chủ tổn tài, tin tức bị ngăn trở.
Kinh môn và Canh đồng cung: Chủ vàng bạc trang sức bị trộm; chủ hư hỏng đường sá, gặp trộm cướp.
Kinh môn và Tân đồng cung: Chủ vì phụ nữ mà kiện tụng.
Kinh môn và Nhâm đồng cung: Chủ quan tụng, bị giam cầm, thế bị mắc kẹt; chủ người bệnh đại hung.
Kinh môn và Quý đồng cung: Chủ bị trộm, đồ mất khó tìm.
Kinh môn và Đinh đồng cung: Chủ kiện tụng liên lụy.
Kinh môn và Bính đồng cung: Chủ văn thư, ấn tín gây kinh hãi.
Kinh môn và Ất đồng cung: Chủ mưu tài không được.
Kinh môn + Nhật can + Thiên Bồng: Chủ Nhật chủ ắt phá tài.
Kinh môn lạc Ly cửu cung: Chủ kiện tụng liên lụy khó kết thúc.
Kinh môn + Kinh môn (Phục ngâm): Chủ bệnh tật; lo âu; kinh hãi.
8. Khai Môn (Cửa Mở)
Đại diện cho: Chức vụ; tòa án; thẩm phán; công việc; đơn vị công tác; nhà xuất bản; viện kiểm sát; công việc xét xử; nhà máy; cửa hàng; công ty; mở cửa hàng; bắt đầu; khai đại hội; thành lập công ty; công khai; máy bay; vật hình tròn; phẫu thuật; đơn vị tuyển dụng.
Khai môn lạc Không vong: Chủ mở cửa hàng lỗ vốn, đóng cửa; chủ nhà máy phá sản ngừng sản xuất; chủ chức vụ trống (bị cách chức); chủ công việc trống (thất nghiệp); chủ tạm thời chưa nghỉ được, đợi đến tháng lấp đầy mới có thể nghỉ hưu.
Khai môn sinh Nhật can: Chủ quan ấn chiếu vào Nhật chủ, có thể thăng quan; chủ đi máy bay bình an; chủ mở cửa hàng thuận lợi.
Khai môn khắc Nhật can: Chủ không được tuyển dụng; chủ sắp nghỉ hưu.
Khai môn khắc Sinh môn: Chủ sắp thua lỗ. Sinh môn lạc cung số 2 (Khôn), lỗ hai vạn; lạc cung số 3 (Chấn), lỗ ba vạn...
Nhật can khắc Khai môn: Chủ người lười, không muốn làm việc, không muốn lao động.
Khai môn lạc Khôn cung (sản thất): Chủ cần phải sinh mổ; chủ thai nhi là nam.
Khai môn lạc cung nào: Chủ lúc nào bắt đầu có điện.
Khai môn + Thiên Nhuế Tinh lạc cung số 7 (Đoài): Chủ vết mổ dài 20cm hoặc 27cm, vết mổ ở dưới ngực trái.
Khai môn + Thiên Nhuế Tinh lạc cung số 6 (Càn): Chủ xe ô tô bánh sau bên phải có vấn đề hoặc hư hỏng (vật hình tròn).
Kỳ nghi ở Địa Bàn nơi Khai môn lạc: Chủ phương hướng điều động công tác (ví dụ Tân là hướng Tây, Nhâm là hướng Bắc).
Khai môn và tổ hợp Canh + Nhâm: Chủ công việc sắp được điều động.
Khai môn và tổ hợp Quý + Canh: Chủ mở cửa hàng gặp việc phiền phức.
Khai môn + Thiên Xung Tinh: Chủ lái xe tốc độ nhanh.
Khai môn cưỡi Huyền Vũ: Chủ công việc mệt mỏi; chủ trong lúc làm việc gặp kẻ trộm.
Khai môn và Niên mệnh đồng cung: Chủ quan ấn tại thủ, có thể đắc cử.
Khai môn gặp thần tốt, sao tốt: Chủ thẩm phán công chính.
Khai môn cưỡi Huyền Vũ: Chủ thẩm phán không công chính, nhận hối lộ; chủ có người muốn trục lợi từ đơn vị.
Giá Sử Môn: Là môn đang làm chủ (đương quyền) trong tám môn. Đại diện cho: Thể sự việc; giám khảo; người điều tra; người bắt giữ; người áp giải; người đánh giá; người tuyển dụng; người trực ban; người cho vay.
Giá sử môn dưới lâm Đinh (Ngọc Nữ Thủ Môn): Chủ do người bên cạnh làm ra.
Giá sử môn là Tử môn: Chủ làm xưởng ắt bại hoại, đại hung.
Giá sử môn là Tử môn lạc Đoài cung: Chủ giám khảo không đồng ý tuyển.
Nhật can khắc Giá sử môn: Chủ người tuyển dụng không hài lòng với ứng viên.
Giá sử môn khắc Nhật can: Chủ người vay không vay được tiền.
Giá sử môn khắc Lục Hợp: Chủ người bắt giữ có thể bắt được đào phạm.
Kỳ nghi trên Thiên Bàn mà Giá sử môn lâm tới: Chủ thời gian ứng nghiệm.
Ngày Giá sử môn bị xung động: Chủ thời gian ứng nghiệm.
Cửu Tinh (Chín Sao)
Thiên Bồng Tinh: Tên khác là Tham Lang Tinh, ở cung Khảm, ngũ hành thuộc Thủy. Là sao đại hung, chủ yếu đại diện cho xã hội đen, kẻ giết người, tội phạm cướp giật trộm cắp lớn, quan tham lớn, kẻ ham rượu ham sắc, người mắt to, tội phạm trí tuệ cao, tính lưu động mạnh, người âm hiểm xảo quyệt. Thiên Bồng thuộc Nhất Bạch, dương tinh, ngũ hành Thủy, vượng vào mùa Xuân, tướng vào mùa Đông, hưu vào mùa Hạ, tù vào bốn tháng cuối mùa (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), phế vào mùa Thu.
Thiên Nhuế Tinh: Tên khác là Cự Môn Tinh, ở cung Khôn, ngũ hành thuộc Thổ. Là sao đại hung, chủ yếu đại diện cho bệnh tật, nên còn gọi là Bệnh tinh, Bệnh thần. Vì quẻ Khôn thuần âm, nên Nhuế tinh âm tà chi khí rất đậm, là âm tinh, thuộc Nhị Hắc. Thiên Nhuế thường đại diện cho người cầu học, cầu đạo, cầu tiên. Vượng vào mùa Thu, tướng vào bốn tháng cuối mùa (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), hưu vào mùa Đông, tù vào mùa Xuân, phế vào mùa Hạ.
Thiên Xung Tinh: Tên khác là Lộc Tồn Tinh, ở cung Chấn, ngũ hành thuộc Mộc, là dương tinh, là sao cát. Có lòng từ ái, thích giúp đỡ người, đại diện cho nông sự, rừng cây, cây cối, xe cộ, chạy nhảy, quân nhân, bộ đội, bộ vũ trang, âm nhạc, ca hát, vũ đạo, nông nghiệp, trường thọ, xúc động. Là Tam Bích Mộc tinh. Vượng vào mùa Hạ, tướng vào mùa Xuân, hưu vào bốn tháng cuối mùa (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), tù vào mùa Thu, phế vào mùa Đông.
Thiên Phụ Tinh: Tên khác là Văn Khúc Tinh, ở cung Tốn Đông Nam, ngũ hành thuộc Mộc, là dương tinh, là Tứ Lục Mộc tinh. Chủ yếu đại diện cho thông tin liên quan đến văn hóa giáo dục, thường đại diện cho trường học, thầy giáo, hội đồng thi. Là đại cát chi tinh. Phàm cung mà Thiên Phụ lâm tới, trăm việc đều tốt, lợi cho xuất hành, kinh doanh, hôn thú, xây sửa, đặc biệt lợi cho việc học hành, thi cử, phát triển văn hóa giáo dục. Vượng vào mùa Hạ, tướng vào mùa Xuân, hưu vào bốn tháng cuối mùa (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), tù vào mùa Thu, phế vào mùa Đông.
Thiên Cầm Tinh: Tên khác là Liêm Trinh Tinh, ở Trung cung, ngũ hành thuộc Thổ, là dương tinh, đại cát chi tinh. Chủ người trung chính, dung mạo đoan trang, hơi mập, làm việc công bằng, giữ chữ tín, có năng lực lãnh đạo, thường đại diện cho người có sức hút, người có tầm ảnh hưởng, nhân vật lãnh đạo. Cung mà Thiên Cầm lâm tới, trăm việc đều tốt. Vượng vào mùa Thu, tướng vào bốn tháng cuối mùa (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), hưu vào mùa Đông, tù vào mùa Xuân, phế vào mùa Hạ.
Thiên Tâm Tinh: Tên khác là Vũ Khúc Tinh, ở cung Càn Tây Bắc, ngũ hành thuộc Kim, là âm tinh. Thiên Tâm chủ có thể động có thể tĩnh, có năng lực lãnh đạo, có năng lực chỉ huy quân sự, lại có thể chữa bệnh, nên Thiên Tâm còn đại diện cho bệnh viện, phương án điều trị. Nó có năng lực trừng ác dương thiện. Lại lợi cho việc cầu tiên, tu phật, là đại cát chi tinh. Vượng vào mùa Đông, tướng vào mùa Thu, hưu vào mùa Xuân, tù vào mùa Hạ, phế vào bốn tháng cuối mùa (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi). Thiên Tâm còn đại diện cho cha, người lớn tuổi, thần tiên, phật.
Thiên Trụ Tinh: Tên khác là Phá Quân Tinh, ở cung Đoài phía Tây, là Thất Xích, ngũ hành thuộc Kim, là âm tinh. Nó thích giết chóc, hiếu chiến, kinh hãi quái dị, phá hoại, hủy diệt, sát lục, tàn phá. Là đại hung chi tinh. Thiên Trụ lâm cung, thích hợp cho việc xây đắp, đóng quân cố thủ, không thích hợp xuất quân giao chiến, không thích hợp đi xa buôn bán, nếu cưỡng ép thì sẽ xe hỏng ngựa thương, quân lính bại vong, phá tài gãy vốn, tai nạn bất ngờ. Vượng vào mùa Đông, tướng vào mùa Thu, hưu vào mùa Xuân, tù vào mùa Hạ, phế vào bốn tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Thiên Nhậm Tinh: Tên khác là Tả Phụ Tinh, ở cung Cấn Đông Bắc, là Bát Bạch, ngũ hành thuộc Thổ, là dương tinh, là sao cát. Cung mà Thiên Nhậm lâm tới, chủ người thành tín, tính cách ổn trọng nhưng hơi cố chấp, cứng đầu, làm việc máy móc thiếu linh hoạt, thích hợp cho việc lập quốc an bang, giáo hóa dân chúng. Vào quan yết quý, buôn bán cưới gả, trăm việc đều tốt. Vượng vào mùa Thu, tướng vào bốn tháng cuối mùa (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), hưu vào mùa Đông, tù vào mùa Xuân, phế vào mùa Hạ.
Thiên Anh Tinh: Tên khác là Hữu Bật Tinh, ở cung Ly phía Nam, ngũ hành thuộc Hỏa, là Cửu Tử, là âm tinh. Thiên Anh chủ việc cưới gả hung, đi xa di chuyển đều không nên, lên quan buôn bán hung và bại, đều bất lợi. Làm nhà cầu tài cũng thành công cốc. Cung mà Thiên Anh lâm tới, chủ người tính nóng dễ bạo, hiếu thắng, chỉ thích hợp mưu toan hiến kế, gặp vua yết quý, còn lại đều bất lợi. Vượng vào bốn tháng cuối mùa (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), tướng vào mùa Hạ, hưu vào mùa Thu, tù vào mùa Đông, phế vào mùa Xuân. Thiên Anh chủ người hay nổi nóng, có tài hoa, thích thể hiện, tranh cường đấu ác, liên quan đến máu me thương tích, là sao trung bình tiểu hung.
Những điều trên là đặc điểm cụ thể và loại tượng của Cửu Tinh. Sự vượng suy của Cửu Tinh được khái quát lại trong đoạn sau của bài ca 《Yên Ba Điếu Tẩu Ca》:
"Khảm Bồng tinh thủy Ly Anh hỏa,
Trung cung Khôn, Cấn thổ vi doanh.
Càn, Đoài vi kim Chấn, Tốn mộc,
Vượng tướng hưu tù khán trọng khinh.
Dữ ngã đồng hành tức vi tướng,
Ngã sinh chi nguyệt thành vi vượng,
Phế vu phụ mẫu hưu vu tài,
Tù vu quỷ hề chân bất vọng."
You should also read:
Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Xác Định Tuần Thủ Trong Kỳ Môn Độn Giáp
Kỳ Môn Độn Giáp được xem là đỉnh cao của khoa học dự đoán phương Đông. Để làm chủ được bộ môn này, điều đầu tiên và quan trọng nhất bạn cần nắm vững chính là cách xác định Tuần Thủ. Nếu xác định sai Tuần Thủ,…
Khám phá âm dương cửu cục, tam kỳ, bát môn, cửu tinh và bát thần
Khám phá âm dương cửu cục, tam kỳ, bát môn, cửu tinh và bát thần 1. ÂM DƯƠNG CỬU CỤC ĐỒ (khuyết đồ) Mở đầu, sách nhắc đến Âm Dương Cửu Cục Đồ nhưng phần hình vẽ đã khuyết. Điều này cho thấy ngay từ đầu, Kỳ…
Giải Mã Kỳ Môn - Khám Phá Các Cát Cách
Giải Mã Kỳ Môn - Khám Phá Các Cát Cách Phàm khi Tam Kỳ (Ất, Bính, Đinh) hội hợp với Tam Cát Môn (Khai, Hưu, Sinh) ở cùng một phương vị, đây là cách cục số một của Kỳ Môn. Mọi việc hướng về phương…
