Giải Mã Kỳ Môn - Khám Phá Các Hung Cách
Giải Mã Kỳ Môn - Khám Phá Các Hung Cách
1. Phục ngâm (Phục Vịnh)
Dịch nghĩa: Thiên Bồng (天蓬) gặp Địa Bồng, Thiên Nhuế gặp Địa Nhuế... các sao trùng nhau.
Giải thích: Phục ngâm là trạng thái các sao ở trên và dưới trùng nhau. Cục này chủ về sự đình trệ, ý chí u uất, mọi kế hoạch đều bị kìm hãm, không thể thực hiện. Giống như đang ở trong một vũng lầy, khó có thể tiến lên.
2. Phản ngâm (Phản Vịnh)
Dịch nghĩa: Sao Thiên Bồng gặp sao Thiên Anh (tương khắc), mọi việc đều phản phúc, thay đổi liên tục.
Giải thích: Phản ngâm là sự xung khắc giữa các sao ở hai bàn (Thiên bàn và Địa bàn). Cục này chủ về sự đảo lộn, làm rồi lại hỏng, quyết định rồi lại thay đổi, không ổn định.
3. Phục Cung Cách (Phục cung cách)
Dịch nghĩa: Sao lục Canh (Thiên bàn) rơi vào cung của Trực Phù (Địa bàn) của cục đó. Chủ về chủ khách đều bất lợi, mọi việc không thông.
Giải thích: Đây là thế "chủ bị khách áp chế". Nếu ra quân, chủ tướng dễ bị tổn thất. Nếu có Tam Kỳ (Ất, Bính, Đinh) đi kèm thì tai họa giảm nhẹ, nhưng vẫn không nên hành động.
4. Phi Cung Cách (Phi cung cách)
Dịch nghĩa: Sao Trực Phù (Thiên bàn) rơi vào vị trí của lục Canh ở Địa bàn.
Giải thích: Ngược với Phục Cung Cách, đây là thế "khách áp chế chủ". Chỉ thích hợp để cố thủ, nếu tiến công dễ bị bắt. Nếu đi tìm người thì không thấy, mọi việc đều không thuận lợi.
5. Cách Bột (Cách Bột)
Dịch nghĩa: Trực phù là Giáp Thân Canh, gặp Địa bàn là Bính. Hung ứng ở bên ngoài.
Giải thích: Canh khắc Giáp (Giáp là mộc, Canh là kim) nên gọi là "Cách". Bính là Hỏa khắc Canh (Kim) nên gọi là "Bột". Đây là sự xung đột lẫn nhau, mọi việc đều xấu.
6. Bột Cách (Bột cách)
Dịch nghĩa: Sao Bính ở trên, Trực phù là Giáp Thân Canh ở dưới. Hung ứng ở bên trong.
Giải thích: Cục này thường mang ý nghĩa nội loạn, việc trong nhà, trong tổ chức phát sinh mâu thuẫn. Không nên khởi sự.
7. Lục Nghi Kích Hình (Lục nghi kích hình)
Dịch nghĩa: Sáu ngày Giáp (Trực Phù) rơi vào cung bị hình khắc (ví dụ: Giáp Tý rơi cung Mão).
Giải thích: Đây là tự mình gây họa. Người thường gặp phải dễ bị tù tội, thưa kiện. Làm quan, đi thi đều có họa. Duy chỉ có việc đi săn hoặc hành hình thì có thể có cơ hội.
8. Ngũ Bất Ngộ Thời (Ngũ bất ngộ thời)
Dịch nghĩa: Là những giờ mà Thiên Can của ngày khắc Thiên Can của giờ, như Giáp gặp Canh Ngọ, Ất gặp Tân Tỵ,...
Giải thích: Đây là giờ "Thất Sát", âm khắc âm, dương khắc dương. Mọi việc làm vào giờ này đều mờ ám, xấu xa. Xây cất mồ mả dễ sinh ra tàn tật. Là một trong những "hung cách" cần tránh nhất.
9. Thời Can Nhập Mộ
Dịch nghĩa: Là các giờ mà Thiên Can của giờ rơi vào cung Mộ của nó (ví dụ: Mậu Tuất, Mậu vào mộ ở Tuất).
Giải thích: Như người chìm vào bóng tối, việc khó thành, dễ bị hủy hoại. Không nên hành động, chỉ nên giữ yên.
10. Môn Bách
Dịch nghĩa: Cửa (Bát Môn) bị cung (Bát Cung) khắc chế.
Giải thích: Ví dụ Cửa Khai (Kim) vào cung Tốn (Mộc) là Kim khắc Mộc, nhưng theo quy tắc "Môn bách" là cửa khắc cung, thường lợi cho khách (người đến sau) và bất lợi cho chủ (người đang nắm giữ). Trong binh pháp, điều này báo hiệu sự mai phục và vây khốn.
11. Thiên Võng
Nguyên văn: Lục Quý thời dã. Nghi kiên thủ lão doanh, bất khả vọng động.
Dịch nghĩa: Đây là giờ Lục Quý.
Giải thích: Thiên võng bao phủ, không nên hành động. Nếu lỡ ra quân hoặc đi xa sẽ rất khó thoát thân.
12. Địa Võng
Dịch nghĩa: Đây là giờ Lục Nhâm.
Giải thích: Rơi vào lưới địa, khó thoát khỏi hiểm cảnh. Nên cầu sự che chở của phương Trực Phù. Mọi việc đều không nên làm, đặc biệt là xuất hành.
13. Tam Kỳ Nhập Mộ
Dịch nghĩa: Ba kỳ (Ất, Bính, Đinh) rơi vào cung mộ (Ất vào Mùi, Bính Đinh vào Tuất).
Giải thích: Ba kỳ là thần hộ vệ, khi vào mộ thì uy lực suy giảm. Dù có Kỳ môn cũng khó phát huy tác dụng, mọi việc đều không thuận.
14. Tam Kỳ Thụ Chế
Dịch nghĩa: Ba kỳ bị ngũ hành của cung khắc (Bính Đinh Hỏa vào cung Thủy, Ất Mộc vào cung Kim).
Giải thích: Mất quyền uy, bị người khác chế ngự. Cảnh ngộ cô lập, yếu thế.
15. Bát Môn Thụ Chế
Dịch nghĩa: Bát môn bị ngũ hành của cung khắc.
Giải thích: Mọi việc đều bị trói buộc, khó có kết quả tốt.
16. Cửu Tinh Thụ Chế
Dịch nghĩa: Các sao (Thiên Bồng, Thiên Nhuế, v.v...) bị cung khắc.
Giải thích: Cũng tương tự như trên, nhưng ở mức độ nặng hơn, báo hiệu sự khốn đốn về đường đi nước bước.
17. Trực Phù Túc Hung
Dịch nghĩa: Sao xấu (như Thiên Bồng, Thiên Nhuế) đóng vai trò Trực Phù.
Giải thích: Sao xấu làm chủ, dù có phù trợ cũng khó mang lại kết quả tốt.
18. Thanh Long Đào Tẩu
Dịch nghĩa: Sao Ất (Thanh Long) ở trên gặp Tân (Hổ) ở dưới.
Giải thích: Kim (Tân) khắc Mộc (Ất). Thanh Long bỏ chạy, chủ về việc mất của, người thân ly tán, làm ăn thua lỗ. Nếu được Hưu Môn ở cung 3 (Mão) thì hóa giải được một phần (Vân Độn).
19. Bạch Hổ Cuồng Vượng
Dịch nghĩa: Sao Tân (Bạch Hổ) ở trên gặp Ất (Thanh Long) ở dưới.
Giải thích: Ngược với Thanh Long Đào Tẩu, hổ nổi điên. Chủ về sự tàn bạo, nguy hiểm, bị kẻ ác ức hiếp.
20. Chu Tước Đầu Giang
Dịch nghĩa: Sao Đinh (Chu Tước) ở trên gặp Quý ở dưới.
Giải thích: Hỏa (Đinh) nhập Thủy (Quý). Chủ về kinh hoàng, bị gian nhân hãm hại, có tin dữ trong vòng 10 ngày.
21. Đằng Xà Yêu Kiể
Dịch nghĩa: Sao Quý (Đằng Xà) ở trên gặp Đinh (Chu Tước) ở dưới.
Giải thích: Thủy (Quý) khắc Hỏa (Đinh). Rắn quấn quýt, chủ về mọi việc đều xấu, dễ bị lừa gạt, rối ren. Có Kỳ môn cũng chỉ miễn cưỡng thoát nạn.
22. Thái Bạch Nhập Huỳnh
Dịch nghĩa: Sao Canh (Thái Bạch) ở trên gặp Bính (Huỳnh) ở dưới.
Giải thích: Đây là thế "giặc đến". Nghe tin giặc là giặc đến ngay. Ra quân dễ bị thua, chỉ nên cố thủ. Muốn đánh phải dùng phục binh.
23. Huỳnh Nhập Thái Bạch
Dịch nghĩa: Sao Bính (Huỳnh) ở trên gặp Canh (Thái Bạch) ở dưới.
Giải thích: Ngược với cách trên, đây là thế "giặc lui". Nghe tin giặc thì giặc sẽ tự rút lui. Tuy nhiên cũng không nên chủ động truy kích nếu chưa chắc thắng.
24. Thái Bạch Lan Môn
Dịch nghĩa: Sao Canh (Kim) gặp Đinh (Hỏa).
Giải thích: Bị cản trở bất ngờ, ra quân dễ bị phục kích, gặp tai họa đột ngột.
25. Dương Nhập Hổ Huyệt
Dịch nghĩa: Sao Nhâm (Thủy) gặp Đinh (Hỏa).
Giải thích: Cừu vào hang hổ, mọi việc đều có hung hiểm ở phía trước.
26. Phượng Hoàng Chiết Sí
Nguyên văn: Bính kỳ đáo Đoài...
Dịch nghĩa: Kỳ Bính rơi vào cung Đoài (Kim).
Giải thích: Phượng hoàng gãy cánh. Dương (Bính) vào âm cung (Đoài). Mọi việc gian nan, cần phải nhờ vào sự giúp đỡ của đồng minh.
27. Hỏa Tử Kim Hương
Nguyên văn: Bính Đinh kỳ đáo Càn, hữu Tuất chi mộ dã...
Dịch nghĩa: Bính, Đinh đến cung Càn (có mộ Tuất).
Giải thích: Lửa chết ở đất kim. Nhưng nếu là Đinh Kỳ kết hợp với Cát môn đến cung Càn thì lại hóa hung thành cát.
28. Hỏa Kim Đồng Hóa
Nguyên văn: Đinh kỳ đáo Đoài, trường sinh chi vị...
Dịch nghĩa: Đinh đến Đoài.
Giải thích: Đinh Hỏa vào cung Đoài là Trường Sinh (hơi thở đầu tiên). Cát hung lẫn lộn, việc đẹp nhưng không trọn vẹn.
29. Nhị Long Chiến Dã
Nguyên văn: Giáp ất tương gia vi nhị long chiến dã...
Dịch nghĩa: Giáp và Ất (Mộc) cộng nhau.
Giải thích: Hai rồng đánh nhau. Mọi mưu sự đều không tốt. Nếu có Thái Âm (bóng tối) và Kỳ môn che chở thì tạm thời có thể làm được việc.
30. Nhị Hổ Tranh Hùng
Nguyên văn: Canh tân tương gia vi nhị hổ tranh hùng...
Dịch nghĩa: Canh và Tân (Kim) cộng nhau.
Giải thích: Hai hổ tranh hùng. Cũng là thế xung đột, nhưng nếu có Thái Âm và Kỳ môn thì có thể hóa giải.
31. Thanh Long Khốn Đốn
Nguyên văn: Giáp mậu tương gia vi thanh long khốn đốn...
Dịch nghĩa: Giáp (Mộc) và Mậu (Thổ) cộng nhau.
Giải thích: Rồng xanh khốn đốn. Mộc khắc Thổ, nhưng Giáp (chủ) lại khắc Mậu (tài), dễ bị hao tài tốn của.
32. Bạch Hổ Truân Chiên
Nguyên văn: Canh nhâm tương gia vi bạch hổ truân chiên...
Dịch nghĩa: Canh (Kim) và Nhâm (Thủy) cộng nhau.
Giải thích: Hổ trắng khó khăn. Là thế bất lợi cho mưu cầu.
33. Thái Bạch Dữ Thiên Ất Cách
Nguyên văn: Thiên thượng lục Canh gia địa hạ lục thập thời Giáp Tý phù đầu chi vị...
Dịch nghĩa: Canh trên (Thái Bạch) gặp vị trí của phù đầu (Thiên Ất) dưới.
Giải thích: Chủ khách đều bị thương, không tốt cho việc cầu người hay đi xa. Người lớn trong nhà dễ bị khinh khi.
34. Thiên Ất Dữ Thái Bạch Cách
Nguyên văn: Thiên thượng lục thập thời tuần chi trưởng, Giáp Tý phù đầu dữ địa hạ lục Canh đồng cung...
Dịch nghĩa: Thiên Ất (phù đầu) và Thái Bạch (Canh) đồng cung.
Giải thích: Nội chiến, họa từ trong sinh ra, đồng nghiệp hại lẫn nhau. Rất xấu.
35. Phù Bột
Nguyên văn: Thiên thượng Bính gia địa bàn trực phù...
Dịch nghĩa: Bính trên, Trực Phù dưới.
Giải thích: Tuy là "Điểu điệt huyệt" (cát), nhưng nếu gặp cửa xấu, thần xấu thì vẫn luận là Bột, chủ về loạn lạc.
36. Bột Phù (Bột Cách)
Nguyên văn: Thiên thượng trực phù gia địa bàn lục Bính...
Dịch nghĩa: Trực Phù trên, Bính dưới.
Giải thích: Tuy là "Long phản thủ" (cát), nhưng nếu gặp hung môn, hung thần cũng không tốt.
37. Phục Can Cách
Nguyên văn: Thiên thượng lục Canh, gia bổn nhật chi nhật can dã...
Dịch nghĩa: Canh trên, gặp Nhật can (ngày hôm đó) dưới.
Giải thích: Bị ám hại, mọi việc phải giấu kín, dễ bị người khác khinh khi.
38. Phi Can Cách
Nguyên văn: Thiên bàn kim nhật chi nhật can, gia địa hạ lục Canh chi thượng dã...
Dịch nghĩa: Nhật can trên, gặp Canh dưới.
Giải thích: Mọi việc quái dị, đánh nhau lưỡng bại câu thương.
39. Đại Cách
Dịch nghĩa: Canh trên, Quý dưới.
Giải thích: Mưu sự không thông. Đi xa xe hỏng ngựa chết.
40. Tiểu Cách
Dịch nghĩa: Thiên Quý + Địa Canh.
Giải thích: Tương tự Đại Cách nhưng mức độ nhẹ hơn.
41. Thượng Cách
Nguyên văn: Thiên Canh gia địa Nhâm vi thượng cách, bách sự giai hung.
Dịch nghĩa: Canh trên, Nhâm dưới. Mọi việc đều hung.
42. Hình Cách
Dịch nghĩa: Canh trên, Kỷ dưới.
Giải thích: Ra quân thì đào ngũ, rượt đuổi thì gặp họa.
43. Cách Hình
Dịch nghĩa: Thiên Kỷ + Địa Canh.
Giải thích: Cũng xấu, không nên truy đuổi.
44. Tuế Nguyệt Nhật Can Cách
Dịch nghĩa: Canh gặp năm, tháng, ngày của mình.
Giải thích: Hung, ứng với người thân: năm động đến người lớn, tháng hại anh em, ngày hại thân, giờ hại vợ con.
45. Thời Can Cách
Nguyên văn: Thiên Canh gia địa thời can vi thời can cách.
Dịch nghĩa: Canh gặp Thời can.
46. Tuế Nguyệt Bột Cách
Dịch nghĩa: Thiên Bính + Địa Can năm, can tháng.
Giải thích: Nghịch loạn, trong nhà có nhiều chuyện trái ngang.
47. Nhật Bột Cách
Dịch nghĩa: Bính gặp Nhật can.
Giải thích: Trộm cắp, biến cố bất ngờ.
48. Kỳ Cách
Dịch nghĩa: Lục Canh + Địa Ất Kỳ (Thượng khắc Hạ) => Tiên động giả thắng. Canh + Bính Đinh (Hạ khắc Thượng) => Tiên động giả hung.
Giải thích: Tùy vào tương quan cửa và sao mà xác định thắng bại.
49. Quan Cách Thời
Dịch nghĩa: Các tháng và địa chi tương ứng.
Giải thích: Thời điểm này chỉ nên giữ nguyên, không nên thay đổi.
50. Tự Hình Thời
Dịch nghĩa: Các cặp sao tự hình hại lẫn nhau.
Giải thích: Phòng bị thương tích, kiện tụng.
