Hỗn Hợp Bách Thần

Hỗn Hợp Bách Thần

Trời đất định vị, núi sông thông khí,
Sấm gió tương bạc, nước lửa giao tế,
Lấy nghĩa ở trên, âm dương hợp vị,
Hỗn mà thành chi, cát hung phân lệ.

Lục Giáp gia Giáp: Thanh Long xuất địa, hỷ tín ắt đến. Môn hợp thì đẹp, môn tắc sao hung, không có của đến.
Lục Giáp gia Ất: Thanh Long nhập vân, tam kỳ môn giao, quý tử sinh thành. Sao can bất lợi, hư được kỳ danh.
Lục Giáp gia Bính: Thanh Long phản thủ, phàm việc hanh thông, kiêm được trường cửu. Môn nghi bất hợp, cũng khó được thành.
Lục Giáp gia Đinh: Thanh Long diệu minh, tam môn hợp cát, nghi yết quý nhân. Cải quan thiên chức, đại hữu anh danh. Phù sự dịch hung, lập đãi từ hình. (Hai câu cuối có lẽ sai)
Lục Giáp gia Kỷ: Thanh Long hợp linh, cát tinh chủ tài, cát môn sự thành. Tinh môn bất hợp, đồ phí tinh thần.
Lục Giáp gia Canh: Thanh Long phù cách, khởi cữu thành hung, tại vu bất trắc. Tinh cát môn thuận, diệc nghi tĩnh mặc.
Lục Giáp gia Tân: Thanh Long thất kinh, môn trung nhất hợp, vạn sự tòng tâm. Hung tinh thượng lập, tài lợi vong khuynh.
Lục Giáp gia Nhâm: Thanh Long võng la, âm nhân dụng chi, tai họa di đa. Dương nhân dụng chi, quỷ quyệt bất hòa.
Lục Giáp gia Quý: Thanh Long hoa cái, môn hợp cát tinh, vĩnh vô tai hại. Nhược thương tử môn, gian âm dương hội.

Lục Ất gia Giáp: Âm trung phản dương, hung tinh tài phá, nhân khẩu tổn thương. Âm nhân tài hợp, dương nhân hoảng trương.
Lục Ất gia Ất: Nhật kỳ phục hình, quý nhân vấn chi, chủ thất kỳ danh. Môn hợp tái tự, môn nghịch táng đình.
Lục Ất gia Bính: Kỳ nghi thuận cách, cát tinh lâm chi, thụ quan thiên chức. Phu chiếm kỳ thê, tất hữu ly cách.
Lục Ất gia Đinh: Chu Tước nhập mộ, văn thư nhập quan, giá các lưu trú. Tinh môn cát thái, văn từ đắc lộ.
Lục Ất gia Kỷ: Nhật kỳ nhập vụ, thổ mộc hỗn đồng, vũ hữu tương động. Cầu sự đắc vi, môn thừa tất ngộ.
Lục Ất gia Canh: Nhật kỳ tự hình, đấu khởi tranh tài, tất nhập tụng đình. Tinh can bất cát, phu thê ngoại tình.
Lục Ất gia Tân: Thanh Long tẩu thoát, thất tài đào vong, nhị sự câu sửu. Cường lập cường vi, định vô trường cửu.
Lục Ất gia Nhâm: Thanh Long đắc vân, dương nhân chủ thất, bệnh thị âm nhân.
Lục Ất gia Quý: Nhật nhập thiên cương, âm nhân vọng tín, lập kiến tai dạng. Quan sự thất tài, phàm sự hư vọng.

Lục Bính gia Giáp: Phi điểu điệt huyệt, quý kiến thiên nhan, vinh thiên việt chức. Sở hữu đồ mưu, nhất thiết thông triệt.
Lục Bính gia Ất: Nguyệt kỳ phù vân, quý nhân ấn tín, tức khả phu trần. Công tư lợi hanh, bách sự xưng tâm.
Lục Bính gia Bính: Nguyệt kỳ bột cách, lưỡng trọng văn thư, giai tao chướng cách. Môn nghịch tài vong, môn thuận hư bách.
Lục Bính gia Đinh: Kỳ nhập Chu Tước, văn thư hanh thông, quý chiếm quyền ác. Thường nhân đắc chi, y lộc thoái bác.
Lục Bính gia Kỷ: Hỏa bột nhập hình, văn thư bất lai, ngục trung hữu nhân. Tinh cát môn thuận, không cấm hư danh. Tinh thừa môn nghịch, đồ trượng nhi hình.
Lục Bính gia Canh: Viêm nhập Thái Bạch, gia sự ao tiên, hựu phùng đạo tặc. Môn hợp tinh cát, tặc tại nhân hoạch. Tinh môn tương di, họa sinh nhân khách.
Lục Bính gia Tân: Nguyệt tinh hợp hữu, cửu bệnh chi nhân, dược sư lai cứu. Văn trạng nhập quan, diệc năng thành tựu.
Lục Bính gia Nhâm: Bột loạn lai lâm, văn tụng công đình, nhân dâm phụ nhân. Thứ nhân lưu ly, quý nhân thất danh.
Lục Bính gia Quý: Hoa cái bột sư, âm nhân dụng chi, tai họa tương tùy. Tất nhân từ tụng, hậu tất vô khuy.

Lục Đinh gia Giáp: Thanh Long đắc quang, quý nhân thiên chức, thường nhân đắc lương. Tinh phù hợp xứ, hỉ mỹ phi thường.
Lục Đinh gia Ất: Cách vi nhân độn, đắc hỉ phi thường, quý nhân tiến luận. Cải lộc thụ quyền, thực vi quảng vận.
Lục Đinh gia Bính: Gia trung phục kỳ, đa sinh khẩu thiệt, sự sinh khiêu khi. Quý chiêu quan lộc, thường nhân hình chi.
Lục Đinh gia Đinh: Kỳ nhập Thái Âm, vọng văn thư chí, viễn đại danh thâm. Lưỡng trọng văn ý, phàm bách toại tâm. Nhược tín cận dụng, danh vi phục ngâm.
Lục Đinh gia Kỷ: Hỏa nhập câu thần, văn trạng từ hung, gian nhân phụ nhân. Tư trung hữu tư, vãng tắc hình danh.
Lục Đinh gia Canh: Chức nữ tầm ngưu, bất hữu tư tình, định ngộ oan thù. Âm nhân vô lý, hình cấm quan tù.
Lục Đinh giao Tân: Chu Tước nhập ngục, quan nhân hình tù, diệc tao bác lạc. Thường nhân già khóa, bách nhật phóng khước.
Lục Đinh giao Nhâm: Ngũ nhân tương hòa, Đinh Nhâm hóa Mộc, tài lợi đắc đa. Quý nhân tứ lộc, văn trạng bình hòa.
Lục Đinh giao Quý: Chu Tước trầm giang, nữ nhân quan phủ, định tranh thành song. Công tư bất hiệp, lưỡng hữu sở thương.

Lục Kỷ gia Giáp: Phục cách Thanh Long, môn hợp cát tinh, tài lợi thị long. Môn nghịch hung tinh, sở cán thành không.
Lục Kỷ gia Ất: Mộ nhập bất minh, tinh môn hợp cát, thả hỉ bình bình. Bất hợp nhi nghịch, phàm tố bất thành.
Lục Kỷ gia Bính: Cách danh bột sư, dương nhân tuyên tứ, tước lộc gia chi. Âm nhân đại kỵ, gian loạn thừa vi.
Lục Kỷ gia Đinh: Kỳ nhập mộ danh, văn thư đương tố, môn hợp cát thần. Tiên luận đắc lý, hậu đối tao trừng.
Lục Kỷ gia Kỷ: Địa hộ phùng quỷ, âm nhân vọng tín, tín giả nan ủy. Môn phù hợp xứ, viễn cận lai chí.
Lục Kỷ gia Canh: Hình cách chi danh, âm nhân phát dụng, tất đắc dương nhân. Dương nghi tĩnh mặc, âm chủ tư tình.
Lục Kỷ gia Tân: Hồn thần nhập mộ, gia hữu âm nhân, quỷ yêu kinh hộ. Phù môn hợp xứ, tiểu khẩu tai ngộ.
Lục Kỷ gia Nhâm: Hình võng cao trương, âm nhân gian ác, dương nhân tao thương. Môn bách tinh hung, lưỡng nhân câu vong.
Lục Kỷ gia Quý: Địa hình Huyền Vũ, âm nhân trầm ngâm, tai bệnh bất ngữ. Môn hợp tinh phù, toại thành tật khổ.

Lục Canh gia Giáp: Hình Thanh Long cách, tài lợi đa vinh, tinh môn pháp tắc. Bất hợp tắc hung, hợp tắc miễn ách.
Lục Canh gia Ất: Nhật hợp lục cách, bách sự an nhiên, doương đương chẩm mặc. Tinh môn thừa hung, quan sự hình bách.
Lục Canh gia Bính: Thái Bạch nhập Viêm, thất vật bị đạo, nan hoạch nan tầm. Môn hợp tinh cát, tàng vật tri tình. Phù môn bất cát, quan sự lai lâm.
Lục Canh gia Đinh: Danh viết Đình Đình, văn trạng tranh luận, tư nặc chi tình. Phù môn nghịch bối, từ tụng nan thành.
Lục Canh gia Kỷ: Hình cách hung phủ, ngục tù chi nhân, nan hữu thân lý.
Lục Canh gia Canh: Thái Bạch chi danh, quan sự tinh phát, ngục cấm bình nhân. Hung kỳ bách nhật, khước hữu thư tình.
Lục Canh gia Tân: Cán cách Bạch Hổ, đạo lộ thương vong, tất thất bạn lữ. Hữu sự nan hưu, định chấp khách chủ.
Lục Canh gia Nhâm: Xà cách chi danh, âm dương chiếm tín, mê lộ vô âm. Thương môn chủ tai, tử môn táng đình.
Lục Canh gia Quý: Đại hình chi cách, chiếm lộ viễn cầu, âm nhân tật ách. Quỷ tặc tương phù, toại sinh ly cách.

Lục Tân gia Giáp: Long khốn tao thương, hệ quan tranh tài, âm nhân bất phòng. Dương nhân hữu tai, môn thuận cát xương.
Lục Tân gia Ất: Bạch Hổ xương cuồng, thất tài phá gia, nhân khẩu tử vong. Viễn hành thất tín, gia sự bàng hoàng.
Lục Tân gia Bính: Cán hợp Viêm Cảm, văn trạng hư từ, cạnh tranh tài vật. Tinh môn bất hợp, ám muội khuất ách.
Lục Tân gia Đinh: Ngục thần nhập kỳ, viễn hành kinh thương, lợi bội đắc trì. Tinh môn bất cát, phu phụ phân ly.
Lục Tân gia Kỷ: Hình ngục chi cách, nô bệ khi chủ, tiên tự hình khắc. Môn cát tinh cường, hư thành lụy cập.
Lục Tân gia Canh: Bạch Hổ thương cách, lưỡng nữ tranh nam, giai nhân tửu sắc. Tinh hợp môn hung, sửu thanh nan tắc.
Lục Tân gia Tân: Ngục nhập tự hình, cầu tài hỉ hợp, lợi dụng âm nhân. Dương nhân dụng chi, tai hại thời lâm.
Lục Tân gia Nhâm: Xà nhập ngục hình, lưỡng nam tranh nữ, tụng bức nan đình. Môn phù hợp cát, thủ giả tao cành.
Lục Tân gia Quý: Trực cách hoa cái, âm nhân dụng chi, vô tai vô hại. Cát môn cát tinh, dương nhân đắc tài, kiêm hữu tửu thực, hỉ khánh hàm lai.

Lục Nhâm gia Giáp: Xà hóa vi long, âm nhân dụng sự, hỉ khánh trùng trùng. Dương nhân cầu sự, hữu thủy vô chung.
Lục Nhâm gia Ất: Cách danh tiểu xà, âm nhân phục tai, dương nhân thương ta. Vận sinh quý tử, lộc mã quang hoa.
Lục Nhâm gia Bính: Xà nhập dã lô, từ tụng tranh đoan, không sự vô đồ. Nhược ngộ hình cấm, xuất tắc chiêu đồ.
Lục Nhâm gia Đinh: Cán hợp xà hình, văn thư tài hỉ, đại nghi âm nhân. Quý nhân quan lộc, thường nhân bình bình.
Lục Nhâm gia Kỷ: Xà hung nhập ngục, đại họa tương thành, phu thê bất mục. Tội nhược hữu hình, kim ngân chiêm túc.
Lục Nhâm gia Canh: Thái Bạch kỵ xà, hình ngục công minh, hảo phân chính tà. Như phùng thương tử, hình lục vô sai.
Lục Nhâm gia Tân: Đằng Xà cách cán, phù môn tuy cát, diệc bất khả an. Sở hữu vận mưu, nội sinh khi man.
Lục Nhâm gia Nhâm: La võng tự triền, âm nhân lợi dụng, dương nhân mạc tiền. Tam cát bất nhập, vạn sự vô duyên.
Lục Nhâm gia Quý: Đằng Xà phi không, gia bất hòa mục, thất nữ tư thông. Tinh môn câu cát, tin tức long long.

Lục Quý gia Giáp: La võng Thanh Long, tài hỉ yên thân, tất ngộ cát nhân. Tinh môn bất hợp, dương nhân tụng hình.
Lục Quý gia Ất: Hoa cái phùng tinh, quý nhân sủng lộc, quyền vị như khinh. Thường nhân quái dị, khẩu thiệt lai lâm.
Lục Quý gia Bính: Cái ngộ bột sư, quý nhân thụ quan, tiểu nhân đắc y. Nhược chiếm văn trạng, định đắc môn mi.
Lục Quý gia Đinh: Đằng Xà yểu kiểu, âm nhân văn thư, vi hung chi triệu. Tổn tài chiêu hình, bất nghi điệp điệu.
Lục Quý gia Kỷ: Hoa cái địa hộ, âm nhân vấn phu, cầu chí cư trú. Môn thuận nhập thất, môn nghịch phu đãi.
Lục Quý gia Canh: Đại cách phi danh, chỉ nghi thượng quan, ác bính hùng thanh. Công sự đắc trì, tiền tắc hữu tranh.
Lục Quý gia Tân: Ngục nhập thiên lao, quân lại tao hệ, tội khủng nan đào. Môn cát tinh cát, hư cấm vô lao.
Lục Quý gia Nhâm: Phục kiến Đằng Xà, âm nhân tuyệt tử, hựu phục ly gia. Lý thuận hậu giá, vị bảo niên hoa.
Lục Quý gia Quý: Thiên cương cao trương, hành lữ thất ước, du khứ tứ phương. Hợp xứ tương đắc, nghịch xứ tương thương.

Tích nhật cử yếu kế một trăm can, giữ mười Giáp gửi Mậu đồng an. Lại dùng tám phương người đến ý xem, chín cung chi thượng lại tìm thời can. Như trú cung trung người đến giờ này. (Câu này riêng không gieo vần) Kỷ khóa đối cung từ giao thượng xem. Nguyên vi bí điển, một quyết vạn đoan. Thảng phi chí sĩ, thiết mạc dữ quan. Thiên cơ thâm tích, trí tại khắc khoan.