HƯỚNG DẪN LẬP CỤC KỲ MÔN CHI TIẾT
CÁC VÍ DỤ VỀ SIÊU THẦN TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP
Dưới đây là tập hợp các ví dụ về Siêu Thần được trích dẫn từ các tài liệu Hán văn kinh điển như Dịch Học Tượng Số Luận của Hoàng Tông Hy và các bí quyết cổ truyền. Mỗi ví dụ chỉ trình bày quá trình lập cục theo đúng nguyên lý Siêu Thần.
Ví dụ 1: Siêu Thần – Vũ Thủy thượng nguyên (Dương Độn 9 cục)
Nguồn: Dịch Học Tượng Số Luận – Hoàng Tông Hy
Thông tin đầu vào
Năm: Vạn Lịch Kỷ Sửu (1589)
Ngày sự kiện: Mùng 2 tháng Giêng âm lịch, ngày Canh Tuất, giờ Tân Tị
Phù đầu quản sự: Kỷ Dậu (xuất hiện trước)
Tiết khí thực tế: Ngày mùng 6 mới giao Vũ Thủy (雨水)
Kết luận: Siêu Thần – dùng cục Vũ Thủy thượng nguyên từ trước
Bước 1: Xác định cục
Vũ Thủy thượng nguyên thuộc Dương Độn → Dương 9 cục
Dương Độn: thuận bố Lục Nghi, nghịch phi Tam Kỳ
Ví dụ 2: Siêu Thần – Lập Hạ thượng nguyên (Dương Độn)
Nguồn: Kỳ Môn Độn Giáp Bí Quyết Đại Toàn, siêu tiếp ẩn quyết
Thông tin đầu vào
Năm: Bính Ngọ (ví dụ: 1246 hoặc 1966)
Ngày giao tiết: 13 tháng 4 âm lịch, ngày Nhâm Thân, giao Lập Hạ
Phù đầu trước đó: Mùng 5 tháng 4 là ngày Giáp Tý
Khoảng cách: Giáp Tý cách Lập Hạ 9 ngày
Kết luận: Siêu Thần – dùng Lập Hạ thượng nguyên từ Giáp Tý
Xác định cục
Lập Hạ thượng nguyên thuộc Dương Độn → Dương 4 cục (立夏: 四一七)
Phân bố các nguyên
Giáp Tý (mùng 5) đến Kỷ Tỵ (mùng 10): Lập Hạ thượng nguyên (Dương 4)
Kỷ Tỵ đến Giáp Tuất (mùng 16): Lập Hạ trung nguyên (Dương 1)
Giáp Tuất đến Kỷ Mão (mùng 21): Lập Hạ hạ nguyên (Dương 7)
Ví dụ 3: Siêu Thần kết hợp Nhuận Cục – Đại Tuyết (Âm Độn)
Nguồn: Dịch Học Tượng Số Luận – Hoàng Tông Hy
Thông tin đầu vào
Năm: Vạn Lịch Kỷ Sửu (1589)
Ngày sự kiện: Mùng 6 tháng 11, ngày Canh Tuất, giờ Mậu Dần
Phù đầu: Kỷ Dậu (mùng 5)
Tình huống: Tiết Đại Tuyết đã dùng 3 nguyên từ 20/10 đến 30/10. Siêu đã quá 9 ngày → phải đặt Nhuận
Kết luận: Ngày Canh Tuất thuộc Đại Tuyết Nhuận Kỳ Thượng Nguyên, Âm Độn 4 cục
Ví dụ 4: Siêu Thần – Đại Tuyết vượt quá 12 ngày
Nguồn: Kỳ Môn Độn Giáp Bí Quyết Đại Toàn
Thông tin đầu vào
Ngày giao tiết: 11 tháng 11 âm lịch, ngày Canh Dần, giao Đại Tuyết
Phù đầu trước đó: Kỷ Mão (xuất hiện trước Đại Tuyết 12 ngày)
Khoảng cách: 12 ngày → quá 9 ngày, không thể tiếp tục Siêu
Kết luận: Phải đặt Nhuận Cục (置闰)
Quy trình đặt Nhuận
Từ Giáp Ngọ đến Mậu Thân (15 ngày): lặp lại cục Đại Tuyết (Nhuận Kỳ)
Sau 15 ngày Nhuận, mới bắt đầu cục Đông Chí
Đây là Tiếp Khí sau Nhuận
Địa Bàn trong thời gian Nhuận (Âm Độn)
Tùy thuộc vào nguyên trong Nhuận Kỳ:
Nhuận Thượng Nguyên: Âm 4 cục
Nhuận Trung Nguyên: Âm 7 cục
Nhuận Hạ Nguyên: Âm 1 cục
Ví dụ 5: Siêu Thần – Mang Chủng nhuận (Dương Độn)
Thông tin đầu vào
Năm: Bính Tuất (ví dụ: 1286 hoặc 1946)
Ngày: Mùng 1 tháng 5 âm lịch, ngày Kỷ Mão
Tiết khí sắp tới: Mang Chủng (芒种)
Khoảng cách: Kỷ Mão cách Mang Chủng 9 ngày
Kết luận: Siêu Thần vượt quá 9 ngày → đặt Nhuận tại Mang Chủng
Quy trình Nhuận
Kỷ Mão (mùng 1) đến Giáp Thân (mùng 6): Mang Chủng thượng nguyên (Dương 6)
Giáp Thân đến Kỷ Sửu (mùng 11): Mang Chủng trung nguyên (Dương 3)
Kỷ Sửu đến Giáp Ngọ (mùng 16): Mang Chủng hạ nguyên (Dương 9)
Ví dụ 6: Siêu Thần – Lập Thu (Dương Độn)
Nguồn: Kỳ Môn Độn Giáp Toàn Thư
Thông tin đầu vào
Ngày giao tiết: Lập Thu (立秋) ngày Giáp Dần (giả định)
Phù đầu trước đó: Kỷ Dậu (cách 5 ngày)
Kết luận: Siêu Thần – dùng Lập Thu thượng nguyên từ Kỷ Dậu
Xác định cục
Lập Thu thượng nguyên → Dương 2 cục (立秋: 二五八)
Tổng kết các ví dụ về Siêu Thần
| Ví dụ | Tiết khí | Phù đầu | Khoảng cách | Cục | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Vũ Thủy | Kỷ Dậu | 4 ngày trước | Dương 9 | Siêu Thần thuần |
| 2 | Lập Hạ | Giáp Tý | 9 ngày trước | Dương 4 | Siêu Thần thuần |
| 3 | Đại Tuyết | Kỷ Dậu | 9 ngày trước | Âm 4 (Nhuận) | Siêu → Nhuận |
| 4 | Đại Tuyết | Kỷ Mão | 12 ngày trước | Nhuận Cục | Siêu quá → Nhuận |
| 5 | Mang Chủng | Kỷ Mão | 9 ngày trước | Dương 6 (Nhuận) | Siêu → Nhuận |
| 6 | Lập Thu | Kỷ Dậu | 5 ngày trước | Dương 2 | Siêu Thần thuần |
Hy vọng các ví dụ trên giúp bạn hiểu rõ hơn về cách vận hành của Siêu Thần
