KỲ MÔN BẢO GIÁM – THẬP CAN KHẮC ỨNG
KỲ MÔN BẢO GIÁM – THẬP CAN KHẮC ỨNG
CÁC CÁC CỤC CỦA LỤC NGHI GIA THẬP CAN
GIÁP MẬU + GIÁP (Giáp Mậu + Giáp)
Thanh Long Nhập Địa Cách
Giáp là Thanh Long, lợi cho việc đi xa.
Làm việc thì khách thắng, có hỷ sự không lo âu.
Nên yết kiến quý nhân, dời nhà, cưới hỏi, mưu cầu gì cũng tốt.
Lại nói: Giờ gặp Lục Giáp, cưỡi rồng muôn dặm, chẳng ai dám quát mắng. Không biết Lục Giáp, ra đi ắt gặp trắc trở (bất đồng ý kiến).
Bệnh: đau đầu, phong mắt, can khí.
GIÁP MẬU + ẤT (Giáp Mậu + Ất)
Thanh Long Nhập Vân Cách
Được đồng nhân giúp đỡ, mọi việc chủ khách đều lợi.
Nếu gặp cung môn phá chế, chủ khách đối kháng, cần xét trên dưới để phân biệt vai trò chủ khách.
GIÁP MẬU + BÍNH (Giáp Mậu + Bính)
1. Thanh Long Đắc Minh Cách
Chủ về văn minh hiển đạt, hoặc sửa sang lò gạch, lò nung.
Nếu cung môn không khắc, mọi việc thành tựu.
Cung khắc môn: lợi cho chủ. Môn khắc cung: lợi cho khách.
Mưu cầu đều phải tốn công mới thành.
2. Thanh Long Phản Thủ Cách
Chủ về việc động thổ, mộc, lại là tượng cha con cùng vinh hiển.
Cung môn không khắc: mọi việc tiến ích, có việc không mưu cầu mà tự thành.
Môn khắc cung: bất lợi cho chủ. Cung khắc môn: bất lợi cho khách.
Cần xét rõ sinh vượng, suy mộ để phân chủ khách.
GIÁP MẬU + ĐINH (Giáp Mậu + Đinh)
Được ám trợ lực, sự việc nhanh chóng.
Cung môn tương sinh: làm việc đại cát.
Cung môn tương khắc: việc lật lọng.
Lại xét vượng tướng để luận chủ khách.
GIÁP MẬU + MẬU (Giáp Mậu + Mậu)
Thanh Long Nhập Địa Cách
Chủ về ý muốn xoay vần, tiến thoái chưa quyết.
Gặp sinh vượng đắc lệnh: mưu cầu đại toại.
Gặp thất lệnh hưu tù: ắt gặp trắc trở, sầu thán, khó tránh.
Lại xét cung môn phá chế để luận chủ khách.
GIÁP MẬU + KỶ (Giáp Mậu + Kỷ)
Thanh Long Tương Hợp Cách
Chủ về của cải, hôn nhân, gia đình hòa hảo vui vẻ.
Môn sinh cung: làm việc đều tốt, trăm mưu không trở.
Môn khắc cung: việc tốt trì trệ, có đầu không cuối.
GIÁP MẬU + CANH (Giáp Mậu + Canh)
Thanh Long Thị Thế Cách
Mò trái rồng mà được châu, vào hang cọp mà được con.
Chỉ khi cung môn tương sinh, hòa hợp thì mọi việc mới cát.
Nếu cung môn khắc chế, cần xét vượng tướng hưu tù để phân thắng bại chủ khách.
GIÁP MẬU + TÂN (Giáp Mậu + Tân)
Thanh Long Tương Xâm Cách
Chủ về xung đột bất an, nên tu thân, rèn chí.
Cung môn sinh hợp, hòa hợp: mưu cầu đều cát.
Gặp phá chế: nên biến đổi vai trò chủ khách.
GIÁP MẬU + NHÂM (Giáp Mậu + Nhâm)
Thanh Long Phá Ngục Cách
Chủ về hao tán đủ điều, về sau không thịnh.
Môn khắc cung: lợi làm khách, nhưng việc khó thành.
Cung khắc môn, Nhâm lâm đắc lệnh, đắc lộc: lại lợi cho chủ.
GIÁP MẬU + QUÝ (Giáp Mậu + Quý)
Thanh Long Tương Hợp Cách
Chủ về đầu cuối ứng hợp, có hai ngả sáng tối.
Cung môn sinh hợp hòa hợp: mọi việc đều cát.
Khắc chế hình phá: thành tựu lại bị phá, đẹp nhưng thiếu toàn vẹn.
Xét vượng tù để biện chủ khách cát hung.
KỶ + GIÁP (tức Kỷ)
Minh Đường Trùng Phùng Cách
Giờ gặp Lục Kỷ, như thần sai khiến.
Không biết Lục Kỷ, ra đi ắt gặp hung.
Thích hợp âm mưu kế, phân bày việc cũ, sửa sang tường bờ.
Xuất hành từ hướng Lục Kỷ, không nên làm việc hiển hách, lợi cho việc trốn chạy, tư độn.
Người gặp cách này: chủ về việc trốn tránh, âm mưu, tư tình.
KỶ + ẤT
Nhật Nhập Địa Hộ Cách
Việc mờ ám khó mưu cầu, bị che khuất, xâm phạm.
Cần xét sinh vượng của Kỷ, Ất và môn cung phá chế để phân chủ khách.
KỶ + BÍNH
Địa Hộ Mai Quang Cách
Hỏa viêm thổ táo, hoặc ân trung thành oán.
Việc trắc trở khó duỗi, tối trước sáng sau, lợi làm khách.
Xét sinh mộ của Kỷ, Bính và môn cung phá chế để phân chủ khách.
Trực Phù KỶ + BÍNH
Thanh Long Phản Thủ Cách
Mưu cầu có ích, việc dễ thành, rất lợi cho chủ.
Bính lâm sinh vượng: cơ hội có thể thành, mưu cầu dễ hiển.
Lâm suy khắc: việc mờ ám, nên mưu kín.
Xét cung môn khắc chế, Bính – Kỷ sinh mộ để phân chủ khách.
KỶ + ĐINH
Minh Đường Tham Sinh Cách
Việc tuy cát nhưng tốn trước lợi sau, được sinh phù ngầm, rất lợi làm khách.
Cung môn được sinh trợ thì chủ khách đều cát.
KỶ + MẬU
Minh Đương Tùng Lộc Cách
Mọi việc đều cát, vui mừng trùng phùng.
Kỷ, Mậu lâm sinh vượng, cung môn được sinh trợ thì chủ khách đều lợi.
KỶ + KỶ
Minh Đường Trùng Phùng Cách
Việc quanh co khó rõ, tiến thoái bất quyết, chỉ nên cố thủ, tĩnh trung đắc cát.
Cung môn phục ngâm: nên tích lương, khai khẩn ruộng, đắp đất, xây trại.
KỶ + CANH
Minh Đường Phục Sát Cách
Mưu cầu lợi cho chủ, việc có ích.
Xét cung Kỷ, Canh sinh vượng hưu phế, cung môn hình khắc để phân chủ khách.
KỶ + TÂN
Thiên Đình Đắc Thế Cách
Việc vui vẻ, hai bên hợp ý, mưu cầu tiến ích, lợi cho chủ.
Xét sinh vượng, đức lộc của Kỷ, Tân và cung môn phá chế.
KỶ + NHÂM
Minh Đường Bị Hình Cách
Trăm việc không thành, sai khác mỗi bên.
Xét sinh vượng, mộ bại của Kỷ, Nhâm và cung môn phá chế để phân động tĩnh chủ khách.
KỶ + QUÝ
Minh Đường Hợp Hoa Cái Cách
Việc lật lọng khó thành, mưu cầu trắc trở, bất ý.
Xét sinh vượng, hưu phế của Kỷ, Quý và cung môn phá chế để phân động tĩnh chủ khách.
CANH + GIÁP (tức Canh)
Thái Bạch Trọng Hình Cách
Giờ gặp Lục Canh, ôm cây mà đi. Cưỡng ra đi ắt có đấu tranh.
Canh là Thiên Ngục, việc nên cố thủ, chớ động.
Lại nói: Biết Lục Canh thì không bị ngũ mộc, không biết ắt ra đi bị nhục.
Nên uy dũng, cứu khốn, phù nguy.
Bệnh: phổi, đại tràng.
CANH + ẤT
Thái Bạch Tham Hợp Cách
Mọi việc đại cát, làm gì cũng thuận.
Xét hưu phế của Canh, Ất và cung môn phá chế để phân chủ khách.
CANH + BÍNH
Thái Bạch Nhập Oánh Cách
Việc tuy cát nhưng tốn công mới thành.
Canh hưu hình: lợi làm chủ. Canh thừa vượng: chủ phản tình.
Xét cung môn sinh khắc để phân chủ khách.
CANH + ĐINH
Thái Bạch Thụ Chế Cách
Việc bất lợi, có tượng sửa đổi, dặn dò. Hình khắc chiến đấu, việc lật lọng.
Đinh lâm sinh vượng: lấy nhu chế cương. Canh lâm sinh vượng: khách bạo, chủ bị hành.
Xét cung môn khắc chế để phân chủ khách.
CANH + MẬU
Thái Bạch Phùng Ân Cách
Việc trước mê sau lợi, trước tổn sau ích. Dương thời lợi làm khách.
Xét sinh vượng hưu phế của Canh, Mậu và cung môn phá chế để phân chủ khách.
CANH + KỶ
Thái Bạch Đại Hình Cách
Việc không tốt, chỉ nên giữ cũ. Dương thời lợi làm khách.
Xét sinh vượng hưu tù của Canh, Kỷ và cung môn phá chế để phân thắng bại.
CANH + CANH
Thái Bạch Trọng Hình Cách
Anh hùng chưa gặp thời, phấn kích cảm khái. Không thể hại người, quay lại tự hại.
Xét cung môn phá chế, âm dương của giờ để tham đoán chủ khách.
CANH + TÂN
Thái Bạch Trùng Phong Cách
Hai mạnh cầm giữ, lấy cương phục nhu, việc ắt tranh luận. Dương thời lợi khách.
Xét mộ vượng, sinh bại của Canh, Tân và cung môn phá chế.
CANH + NHÂM
Thái Bạch Thoái Vị Cách
Việc có ích nhưng chỉ nên thu liễm, lợi làm chủ, việc nhiều nghi hoặc.
Xét sinh vượng hưu phế của Canh, Nhâm và cung môn phá chế để phân trên dưới.
CANH + QUÝ
Thái Bạch Hình Cách Cách
Việc chẳng nên, nhân tình ngang trái. Mưu cầu nhiều trở ngại, phòng bất trắc.
Dương thời lợi làm khách, âm thời chủ khách đều bất lợi.
Kỵ Canh lâm suy mộ. Xét cung môn sinh phá để biết thắng bại chủ khách.
TÂN + GIÁP (tức Tân)
Thiên Đình Tự Hình Cách
Biết Lục Tân thì qua lại đều cát. Không biết ắt tai họa lâm thân.
Giờ gặp Lục Tân, đi đường gặp người chết. Cưỡng ra đi ắt tội phạt quấn thân.
Giờ này lợi chủ, không lợi khách.
Nghe tin lo có, tin mừng thì không. Không nên cưới hỏi, nhập quan, buôn bán, thăm bệnh.
Bệnh: phong đàm, ngực cách.
TÂN + ẤT
Bạch Hổ Sưông Cuồng Cách
Mất của, chạy trốn, ẩn náu. Mưu cầu khó thành, việc chẳng lành.
Tân thừa vượng, Ất gặp sinh: lại được tài hỷ.
Môn khắc cung: lợi khách. Cung khắc môn hoặc môn sinh cung mà Ất sinh vượng: lợi chủ.
TÂN + BÍNH
Thiên Đình Đắc Minh Cách
Uy quyền, tác hợp, hoặc việc lò lửa, tiền lúa. Mưu cầu thành tựu, việc cát xương.
Xét sinh vượng của Tân, Bính và môn cung phá chế để phân chủ khách trước sau.
Trực Phù TÂN + BÍNH
Thanh Long Phản Thủ Cách
Làm việc cát khánh, mưu cầu đều thành. Hoặc nương nhờ quyền hào, hoặc rèn luyện, bồi dưỡng.
Tân, Bính đắc lệnh, cung môn tương sinh: chủ khách đều lợi.
Trái lại thì đoán là họa.
TÂN + ĐINH
Bạch Hổ Thụ Thương Cách
Việc có đầu không cuối, hao tán bên trong. Chỉ lợi cầu danh, kiện tụng.
Môn sinh cung, cung khắc môn: rất lợi chủ.
Môn khắc cung, Đinh nhập suy mộ: chỉ nên cố thủ.
TÂN + MẬU
Long Hổ Tranh Cường Cách
Việc bất hòa, mưu cầu không gặp.
Xét cung Tân, Mậu vượng mộ và môn cung phá chế để biết lợi chủ hay khách.
TÂN + KỶ
Hổ Tọa Minh Đường Cách
Việc đều cát nhưng tốn công mới thành. Lợi làm khách, cung môn ưa sinh.
Xét sinh vượng của Tân, Kỷ và môn cung sinh khắc để đoán chủ khách.
TÂN + CANH
Hổ Phùng Thái Bạch Cách
Việc kinh ngờ, lật lọng, trì trệ chậm trễ.
Môn sinh cung hoặc cung khắc môn, Canh lâm vượng lộc: lợi chủ.
Canh lâm suy mộ, Tân ở vượng tướng: lợi khách.
TÂN + TÂN
Thiên Đình Tự Hình Cách
Việc tự bại, có thế khó làm. Tiến thoái hồ nghi, nhu mưa vô dụng.
Môn sinh cung: lợi chủ.
Gặp phục ngâm: nên dạy dỗ võ sĩ (giáo dục, đào tạo nhân viên), ẩn uy, thu liễm để phòng nội biến.
TÂN + NHÂM
Thiên Đình Phùng Ngục Cách
Việc bất lợi, mưu cầu khó thành. Phòng lừa gạt, lo âu mờ ám.
Xét sinh vượng hưu phế của Tân, Nhâm và cung môn để đoán cát hung chủ khách.
TÂN + QUÝ
Hổ Đầu La Võng Cách (Hổ rơi vào lưới)
Mọi việc đều có thể thành, mưu cầu tuy thành nhưng chủ về bế tắc rồi mới thông, trì hoãn rồi mới lợi.
Nếu môn sinh cung, hoặc cung khắc môn: lợi cho chủ.
Nếu môn khắc cung mà Tân lâm sinh vượng: lại lợi cho khách.
NHÂM + GIÁP (tức Nhâm)
Thiên Lao Tự Hình Cách
Giờ gặp Lục Nhâm, bị lại dịch quản thúc. Cưỡng ra đi ắt tai bay vạ gió giáng xuống.
Bệnh: chủ về tỳ vị, thận hoặc mắt.
Lại nói: Lục Nhâm là thần Thiên Lao, thích hợp giấu cơ, mưu kín, lo xa.
NHÂM + ẤT
Nhật Nhập Cửu Địa Cách
Làm việc gì cũng bất lợi, mưu sự nhiều kinh hãi.
Cần xét giờ sinh vượng, khắc chế của Nhâm, Ất và cung môn hình phá để biết hưu cát của chủ khách.
NHÂM + BÍNH
Thiên Lao Phục Kỳ Cách
Việc bất lợi, mưu cầu nhiều hung, lợi cho làm khách.
Lại xét vượng bại của Nhâm, Bính theo giờ, cùng cung môn sinh khắc để đoán chủ khách.
Trực Phù NHÂM + BÍNH
Thanh Long Phản Thủ Cách
Mưu cầu được cát, phú quý cát tường.
Môn khắc cung, hoặc cung sinh môn: lợi làm khách.
Nếu Bính lâm sinh vượng, cung khắc môn, môn sinh cung: lợi làm chủ.
NHÂM + ĐINH
Thái Âm Phá Ngục Cách
Các việc đều có trở ngại, mưu cầu mờ ám.
Lại xét cung của Nhâm, Đinh và môn cung khắc chế, sinh vượng, hưu tù để phân vai trò chủ khách.
NHÂM + MẬU
Thanh Long Nhập Ngục Cách
Việc có đầu không cuối, quan tụng, cầu danh thì được cát.
Lại xét cung của Nhâm, Mậu sinh vượng thế nào và cung môn phá chế để phân chủ khách.
NHÂM + KỶ
Thiên Địa Hình Xung Cách
Các việc đều bất lợi, cầu cát lại gặp hung.
Lại xét cung của Nhâm, Kỷ và cung môn phá chế để phân chủ khách.
NHÂM + CANH
Thiên Lao Ỷ Thế Cách
Việc hư hao khó thành, khó tránh kinh ngờ, phản phúc.
Xét kỹ cung của Nhâm, Canh sinh vượng, hưu phế và cung môn phá chế để phân chủ khách.
NHÂM + TÂN
Bạch Hổ Phạm Ngục Cách
Mưu cầu kinh ưu, thường phản phúc, việc bị lừa dối.
Nhâm lâm đắc lệnh cung, hoặc cung sinh môn, môn khắc cung: thì lợi cho khách.
Nhâm vào cung thất lệnh, hoặc cung khắc môn: thì nên cố thủ và lợi cho chủ.
NHÂM + NHÂM
Thiên Lao Tự Hình Cách
Các việp đều phá bại, mưu cầu bất lợi.
Cần xét cung môn sinh khắc và Nhâm đắc lệnh hay thất lệnh để đoán chủ khách.
NHÂM + QUÝ
Âm Dương Trùng Địa Cách
Việc chẳng nên mưu đồ, có tượng kế cùng lực kiệt.
Lại xét sinh mộ của Nhâm, Quý để phân chủ khách.
QUÝ + GIÁP (tức Quý)
Thiên Võng Trùng Trương Cách
Biết Lục Quý thì mọi người không thấy. Không biết Lục Quý thì ra đi bại vong.
Bệnh: chủ về tai, thận, hạ nguyên.
Không nên nhập quan, cưới hỏi, buôn bán, dời nhà, vào nhà mới, v.v.
Bệnh nặng thì chết, đồ mất khó tìm.
Lại nói: Lục Quý là Hoa Cái, Thiên Ngục, Thiên Võng, Thiên Tàng thần. Chỉ thích hợp trốn chạy, mai phục, ẩn tên cầu tiên, việc mờ ám che đậy.
QUÝ + ẤT
Nhật Trầm Cửu Địa Cách
Việc có ích, được quý nhân phù trợ, hoặc sinh phù ngầm, nhưng chậm chạp không nhanh (chậm mà chắc).
Lại xét cung Quý, Ất có đắc lệnh hay không, cùng cung môn phá chế để phân chủ khách.
QUÝ + BÍNH
Minh Đường Phạm Bội Cách
Mưu cầu trở trệ, việc kinh ưu.
Nếu cung môn phá chế và Bính, Quý hưu tù thì đoán cát hung.
Trực Phù QUÝ + BÍNH
Thanh Long Phản Thủ Cách
Các việc cát khánh, mưu cầu vừa ý.
Nhưng phải xét hưu vượng của Quý, Bính và cung môn sinh khắc để đoán cát hung.
QUÝ + ĐINH
Đằng Xà Yêu Kiểu Cách
Trăm việc chẳng nên, cầu cát lại gặp hung, lợi cho làm khách.
Lại xét cung Quý, Đinh và cung môn phá chế thế nào để phân vai trò chủ khách.
QUÝ + MẬU
Thanh Long Nhập Địa Cách
Các việc tuy cát, nhưng thích hợp âm mưu tư hợp, khó tránh ân oán đan xen.
Cần xét Quý, Mậu có đắc lệnh hay không, cùng cung môn sinh khắc để đoán chủ khách.
QUÝ + KỶ
Hoa Cái Nhập Minh Đường Cách
Việc tuy cát nhưng chẳng tránh hao tán. Các việc dây dưa, thường tốn kém.
Lại là tượng che đậy, giấu giếm, tư nặc.
Chỉ thích hợp cầu danh, quan tụng thì được cát, lợi cho làm chủ.
Lại xét Quý, Kỷ có sinh vượng hay không, cung môn sinh khắc để phân chủ khách.
QUÝ + CANH
Thiên Võng Xung Phạm Cách
Làm việc hình hại, mưu cầu vô ích.
Tuy được tương sinh, nhưng khó tránh cách trở (không thuận, ly biệt, ngăn cách).
Cần xét sinh mộ hòa hợp của Quý, Canh và cung môn phá chế để phân chủ khách.
QUÝ + TÂN
Hoa Cái Thụ Ân Cách
Mưu cầu tuy cát nhưng tốn công mới thành.
Cần xét cung môn khắc chế và sinh vượng của nghi thần để phân chủ khách.
QUÝ + NHÂM
Thiên Võng Phúc Ngục Cách
Việc chẳng lợi, lại không có chủ kiến (không có ý kiến xác định hoặc chủ trương rõ ràng), trên dưới che mờ, tối tăm khó mưu.
Cần xét Quý, Nhâm đắc lệnh hay thất lệnh, cùng cung môn phá chế để phân thua thắng giữa hai bên.
QUÝ + QUÝ
Thiên Võng Trùng Trương Cách
Tượng việc bị bế tắc nhiều lớp, chủ về uất ức không giãi bày được.
Thích hợp mưu đồ trong tối, ẩn phục, trốn lén.
Nếu gặp phục ngâm, nên thu nhận lương, tích trữ hàng hóa, thông cống, đào giếng.
TỔNG LUẬN VỀ ẤT KỲ
Giờ gặp Lục Ất: đi lại mơ hồ, cùng với thần xuất. Lục Ất là Nhật Kỳ, nên đi từ hướng Thiên Thượng Lục Ất ra, thì theo Nhật Kỳ, huyễn hoặc như thần, người không thấy được.
Làm việc thì khách thắng, đi đường gặp ăn uống (rượu chè, ăn uống). Dời nhà, vào nhà mới, cưới hỏi, buôn bán đều cát.
Lại nói: Lục Ất là Thiên Đức Nhật Kỳ. Ất là hoa của mộc, tinh của dương. Thần này chính đại, quang minh, nên thi ân, bố đức, rộng ban từ huệ.
Nếu gặp sinh vượng: nên hiển dương làm việc.
Nếu lâm suy mộ: nên thu liễm, ẩn phục.
ẤT + ẤT
Kỳ Trung Phục Kỳ Cách (Phục ngâm)
Bay rồi lại phục, đều thích hợp việc chất đống, trồng trọt.
Xét cung môn sinh khắc để phân chủ khách.
ẤT + BÍNH
Kỳ Tế Minh Đường Cách
Sáng trước tối sau, thanh thế chẳng lâu.
Nếu cung môn tương sinh, lại thừa vượng khí: mọi việc hiển dương.
Nếu bị phá chế, hưu tù: chẳng tránh trở trệ.
ẤT + ĐINH
Kỳ Trợ Ngọc Nữ Cách
Trong chậm có nhanh, sẽ được nữ nhân phù trợ.
Nếu cung môn tương sinh: rất lợi cho chủ.
Cung môn khắc chế: phụ nữ nhiều tai họa.
ẤT + MẬU
Kỳ Nhập Thiên Môn Cách
Tượng lợi cho thấy đại nhân, hoặc nương tựa quý nhân, tù ngục được ích.
Cần xét cung môn sinh khắc, mộ vượng để phân vai trò chủ khách.
ẤT + KỶ
Nhật Nhập Địa Hộ Cách
Tượng cô em chị dâu gặp nhau, nông dân cày cấy.
Cung môn tương sinh: chủ khách đều lợi.
Cung môn khắc chế: bất lợi cho chủ.
ẤT + KỶ (địa bàn Trực Phù Giáp Tuất Kỷ)
Tam Kỳ Đắc Sứ Cách
Cung môn tương sinh: vạn sự đều cát.
Cung môn tương phá: cần xét thêm chủ khách.
ẤT + CANH
Kỳ Hợp Thái Bạch Cách
Tượng lấy nhu chế cương, hôn nhân hòa hợp.
Cung môn tương sinh: chủ khách đều lợi.
Cung môn khắc chế: cần phân vượng tướng để biện chủ khách.
ẤT + TÂN
Thanh Long Đào Tẩu Cách
Cung môn sinh vượng: chủ về cát trong cát.
Nếu tương khắc: lại có việc trốn chạy, mất mát.
ẤT + NHÂM
Kỳ Thần Nhập Ngục Cách
Cả hai bên đều nên cố thủ.
Lại xét sinh vượng, môn cung phá chế để phân chủ khách.
ẤT + QUÝ
Kỳ Phùng La Võng Cách
Chủ bỏ sáng theo tối, các việc đóng kín.
Nếu cung môn tương sinh: hai bên vẫn chưa được cát.
Cung môn khắc chế, Ất Kỳ lâm mộ tuyệt: các việc trì trệ, gian nan.
Phân chủ khách nên so sánh cung môn trên dưới.
TỔNG LUẬN VỀ BÍNH KỲ
Bính hỏa khắc kim, cường lương sợ hãi, nằm yên.
Không biết Lục Bính, ra đi thì mê hoặc.
Làm việc nên đi từ hướng Thiên Thượng Lục Bính vượng ra, thì người đó tự bại.
Nên dựng xà, an táng, cưới hỏi, vào nhà mới, v.v. đều cát.
Lại nói: Lục Bính là Minh Đường, Thiên Uy, Nguyệt Kỳ thần. Nên thi ân, bố đức, động uy phúc, giải trừ hung tai.
BÍNH + ẤT
Tượng long phượng trình tường, văn minh hiển hách.
Cung môn tương sinh: hai bên đều lợi lớn.
Cung môn khắc chế: ắt có một bên bị thương.
Cần biện ngày giờ can chi và hưu vượng trên dưới để biến lợi độn của chủ khách.
BÍNH + BÍNH
Nhị Phượng Hòa Minh Cách
Tượng thế lực huy hoàng.
Lấy văn kết bạn, lợi cho cầu danh.
Nếu cung môn sinh vượng: hai bên hòa đồng.
Nếu thời nhật hưu tù: có đầu không cuối.
BÍNH + ĐINH
Tinh Nguyệt Quang Huy Cách
Tượng đèn phố xem kỹ nữ, chẳng tránh phong lưu, đa tình.
Cung môn sinh vượng: các việc hiển dương.
Cung môn khắc chế: việc phòng tắt lụi.
Lại xét vượng tướng hưu tù.
BÍNH + MẬU
Thiên Độn Cách
Nên dâng sớ, hiến kế, cầu danh, yết quý, tu thân học đạo, trừ ác diệt tà.
Được nguyệt tinh che chở, lại đặt lên phương Hoa Cái thì trăm việc đều cát.
BÍNH + KỶ
Kỳ Nhập Minh Đường Cách
Tượng ra khỏi hang dọn nhà, lại là tượng bỏ sáng theo tối.
Việc muốn nhanh không được, ân trung chiêu oán, lúc tin lúc ngờ.
Cần xét cung Bính, Kỷ sinh vượng, hưu tù thế nào để phân chủ khách và đoán thắng bại.
BÍNH + CANH
Doanh Nhập Thái Bạch Cách
Chủ khách đều lợi lớn.
Cung môn tương sinh: các việc có thể mưu.
Cung môn khắc chế: cần xét sinh vượng, mộ tuyệt của Bính, Canh để phân chủ khách.
Đại khái: việc nên giữ cũ, không thể động. Nếu chiếm giặc, thì giặc tiêu diệt. Tự mình gây nghiệt thì sẽ chiêu tai.
BÍNH + TÂN
Kỳ Thần Sinh Hợp Cách
Tượng ân uy cùng giúp.
Cung môn tương sinh: việc có thể thành.
Cung môn khắc chế: không được điều hòa.
Cần xét thời lệnh để phân chủ khách.
BÍNH + NHÂM
Kỳ Thần Du Hải Cách
Việc tuy cát nhưng sợ không thực. Chỉ cầu danh, quan tụng thì cát, lợi cho chủ.
Cần xét cung Bính, Nhâm sinh vượng, phá chế để phân thắng bại.
BÍNH + QUÝ
Kỳ Phùng Hoa Cái Cách
Các việc được cát, danh lợi có thành.
Cần xét cung Bính, Quý sinh vượng, khắc chế thế nào để phân vai trò chủ khách.
Nếu sao của Bính Kỳ chế được cung Quý: thì lợi làm khách.
Nếu cung của Quý Nghi khắc được sao Bính Kỳ: thì lợi làm chủ.
Phàm nói chủ khách, đều dùng cách này để đoán.
TỔNG LUẬN VỀ ĐINH KỲ
Giờ gặp Lục Đinh: ra ngoài tăm tối, vào nơi u minh. Người đều không thấy, địch không xâm phạm.
Thích hợp âm mưu, mật kế, hẹn hò tư thông, ẩn hình độn tích, ưu hỷ nửa nửa.
Nên đi từ hướng Thiên Thượng Lục Đinh. Lợi cho thỉnh cầu, cưới hỏi, nhập quan, buôn bán và các việc tư mật, được Ngọc Nữ thần uy trợ giúp lớn.
Lại nói: Lục Đinh là Thái Âm, Ngọc Nữ, Tinh Kỳ thần. Trong Tam Kỳ, chỉ có Đinh thần linh thiêng nhất. Đinh vốn là tinh hỏa, hóa thành kim.
ĐINH + ẤT
Ngọc Nữ Kỳ Thần Cách
Các việc đều cát.
Đinh, Ất mỗi bên có lúc sinh vượng riêng. Cần biện cung môn phá chế để phân cách dùng chủ khách.
ĐINH + BÍNH
Kỳ Thần Hợp Minh Cách
Trăm việc cát khánh, có thể làm lớn.
Cũng xét cung Đinh, Bính sinh vượng, suy mộ và cung môn phá chế để phân lợi chủ khách.
ĐINH + ĐINH
Kỳ Thần Tương Địch Cách
Các việc tuy cát nhưng sợ có tranh giành.
Biết cơ, mưu kín, thích hợp ra tay trước thì có thể đắc ý.
Phục ngâm: thích hợp thu hàng, tích lương, đặt lò, làm bếp, v.v.
ĐINH + MẬU
Ngọc Nữ Thừa Long Cách
Mưu cầu đều lợi.
Cần xét cung Đinh, Mậu, bên nào sinh, bên nào mộ để phân chủ khách.
ĐINH + KỶ
Ngọc Nữ Thi Ân Cách
Trăm việc như ý, tình đầu ý hợp, lòng riêng luyến tiếc.
Cần xét Đinh, Kỷ sinh vượng, phá chế để biện động tĩnh.
ĐINH + CANH
Ngọc Nữ Hình Sát Cách
Việc khó cưỡng cầu, trong ắt có phản phúc.
Cần xét cung môn khắc chế và sinh vượng của Đinh, Canh để phân vai trò chủ khách.
ĐINH + TÂN
Ngọc Nữ Phục Hổ Cách
Mưu cầu bất lợi, các việc gian nan.
Tuy lợi làm khách, nhưng nên vào vượng hương.
Cũng xét cung môn khắc chế, hưu tù để phân chủ khách.
ĐINH + NHÂM
Ngọc Nữ Thừa Long Du Hải Cách
Các việc được cát, trăm phúc tới đón.
Quý nhân hòa hợp, dâm dật tư tình.
Chủ khách đều lợi, doanh mưu có thể thành.
Cần xét cung Đinh, Nhâm, môn cung trên dưới sinh khắc thế nào để phân vai trò chủ khách.
ĐINH + QUÝ
Chu Tước Đầu Giang Cách
Các việc đều bất lợi, văn thư thư tín mất mát, hai bên nghi kỵ.
Phàm Đinh chủ động, Quý chủ tĩnh, khó tránh động tĩnh kích bác, quan hệ sống chết.
Càng xét sinh mộ của Đinh, Quý thì biết chủ khách ai mạnh ai yếu.
