QUAN HỆ KHẮC ỨNG GIỮA TAM KỲ LỤC NGHI TRÊN THIÊN BÀN VÀ ĐỊA BÀN
QUAN HỆ KHẮC ỨNG GIỮA TAM KỲ LỤC NGHI TRÊN THIÊN BÀN VÀ ĐỊA BÀN
MỘT. Quan hệ khắc ứng khi Thiên bàn Giáp Tý Mậu (Giáp Tý Mậu) gia lâm Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi
Mậu + Mậu: Giáp – Giáp tỷ vai, gọi là Phục ngâm. Gặp tổ hợp này, mọi việc không lợi, đường sá bế tắc, nên phòng thủ là tốt. Nếu hỏi việc vào thời điểm Lục Giáp (các giờ Giáp), thì vẫn có thể mưu cầu.
Mậu + Ất: Giáp và Ất hội hợp, vì cả hai đều ở phương Đông (Thanh Long) nên gọi là Thanh Long hòa hội. Cửa lành thì việc lành, cửa dữ thì việc dữ.
Mậu + Bính: Giáp Mộc (Thanh Long) sinh trợ Bính Hỏa, gọi là Thanh Long phản thủ. Mưu cầu việc gì cũng đại cát đại lợi. Nếu gặp tù, mộ, khắc, hình, kích thì việc lành hóa dữ.
Mậu + Đinh: Giáp Mộc sinh trợ Đinh Hỏa, gọi là Thanh Long diệu minh. Thích hợp gặp cấp trên, quý nhân, cầu công danh, làm việc tốt lành. Nếu gặp mộ, khắc, tù thì gây thị phi.
Mậu + Kỷ: Tuất (Mậu) là mộ của Mậu Thổ, gọi là Quý nhân nhập ngục. Cả việc công lẫn việc tư đều bất lợi.
Mậu + Canh: Giáp sợ nhất Canh Kim khắc, gọi là Chỉ phù phi cung. Việc lành chẳng lành, việc dữ càng dữ, cầu tài không lợi, đoán bệnh cũng xấu. Đồng thời Giáp – Canh xung khắc, phi cung cũng chủ thay đổi nơi chốn.
Mậu + Tân: Tân Kim khắc Giáp Mộc, Tý Ngọ tương xung, gọi là Thanh Long chiết túc. Gặp cửa lành còn có thể mưu tính; gặp cửa dữ thì chủ tai họa, mất tiền, hoặc bệnh chân, gãy xương.
Mậu + Nhâm: Nhâm là Thiên Lao, Giáp là Thanh Long, gọi là Thanh Long nhập thiên lao. Mọi việc âm dương đều không tốt.
Mậu + Quý: Giáp là Thanh Long, Quý là Thiên Võng, lại là Hoa Cái, gọi là Thanh Long hoa cái. Mậu – Quý tương hợp, nên gặp cửa lành thì tốt, được phúc; gặp cửa dữ thì việc nhiều bất lợi, hung.
HAI. Quan hệ khắc ứng khi Thiên bàn Ất kỳ (Ất) gia lâm Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi
Ất + Mậu: Ất Mộc khắc Mậu Thổ, gọi là Âm hại dương môn (vì Mậu là dương, là Thiên Môn). Lợi cho người âm, việc âm; không lợi cho người dương, việc dương. Cửa lành còn có thể mưu cầu; cửa dữ, cửa bị khắc tù thì phá của, tổn người.
Ất + Ất: Ất – Ất tỷ vai, gọi là Nhật kỳ phục ngâm. Không nên gặp cấp trên, quý nhân, không nên cầu danh lợi, chỉ nên an phận thủ thường.
Ất + Bính: Ất Mộc sinh Bính Hỏa, gọi là Kỳ nghi thuận toại. Gặp sao lành thì thăng quan tiến chức; gặp sao dữ thì vợ chồng phản mục, ly biệt.
Ất + Đinh: Gọi là Kỳ nghi tương tá. Rất tốt cho văn thư, thi cử, trăm việc có thể làm.
Ất + Kỷ: Tuất là mộ của Ất Mộc, gọi là Nhật kỳ nhập mộ. Bị thổ u ám, cửa dữ thì việc dữ. Nếu được hai cửa Sinh, Khai thì thành Địa độn.
Ất + Canh: Canh Kim khắc hình Ất Mộc, gọi là Nhật kỳ bị hình. Chủ tranh chấp tài sản, vợ chồng có ý riêng.
Ất + Tân: Ất là Thanh Long, Tân là Bạch Hổ, Ất Mộc bị Tân Kim xung khắc mà bỏ chạy, gọi là Thanh Long đào tẩu. Người mất, của phá, đầy tớ bỏ trốn, lục súc bị thương. Đoán hôn nhân là nữ bỏ nam.
Ất + Nhâm: Gọi là Nhật kỳ nhập địa. Tôn ti trái ngược, quan phải thị phi, có việc mưu hại.
Ất + Quý: Gọi là Hoa Cái phùng tinh. Thích hợp ẩn cư tu đạo, giấu mình, tránh tai nạn.
BA. Quan hệ khắc ứng khi Thiên bàn Bính kỳ (Bính) gia lâm Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi
Bính + Mậu: Giáp (mẹ của Bính) – Bính Hỏa về bên mẹ, như chim bay về tổ, gọi là Điểu điệt huyệt. Trăm việc tốt lành, sự nghiệp có thể làm, mưu việc lớn được.
Bính + Ất: Gọi là Nhật nguyệt tịnh hành. Cả việc công lẫn việc tư đều tốt.
Bính + Bính: Gọi là Nguyệt kỳ bội sư. Văn thư thúc bách, hao tài mất của, chủ chứng từ, hóa đơn thất lạc.
Bính + Đinh: Gọi là Tinh kỳ Chu Tước. Quý nhân, văn thư tốt lành; người thường yên ổn vui vẻ. Được ba cửa lành Sinh, Khai, Hưu thành Thiên độn.
Bính + Kỷ: Bính Hỏa nhập mộ Tuất, gọi là Hỏa bội nhập hình. Vì người mà bị hình phạt, văn thư không thông. Cửa lành thì tốt, cửa dữ thì chuyển sang hung.
Bính + Canh: Gọi là Doanh nhập Thái Bạch. Cửa nhà phá bại, trộm cắp hao tài, sự nghiệp cũng hung. (Giặc lui)
Bính + Tân: Bính – Tân tương hợp, gọi là mưu việc thành công, người bệnh không nặng.
Bính + Nhâm: Gọi là Hỏa nhập thiên la. Nhâm Thủy xung khắc Bính Hỏa, chủ khách không lợi, thị phi nhiều.
Bính + Quý: Gọi là Hoa Cái bội sư. Kẻ âm hại việc, tai họa liên miên.
BỐN. Quan hệ khắc ứng khi Thiên bàn Đinh kỳ (Đinh) gia lâm Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi
Đinh + Mậu: Gọi là Thanh Long chuyển quang. Quan nhân thăng chức, thường nhân uy vọng hanh thông.
Đinh + Ất: Gọi là Nhân độn cát cách. Quý nhân thăng quan tiến tước, thường nhân hôn nhân tài lộc có hỷ.
Đinh + Bính: Gọi là Tinh tùy nguyệt chuyển. Quý nhân vượt cấp thăng chức; thường nhân vui quá hóa buồn, cần nhẫn nhịn, nếu không vì việc nhỏ không nhịn mà gây họa lớn.
Đinh + Đinh: Gọi là Tinh kỳ nhập Thái Âm. Văn thư chứng từ sắp đến, việc vui theo lòng, vạn sự như ý.
Đinh + Kỷ: Tuất là hỏa khố, Kỷ là Câu Trần, gọi là Hỏa nhập Câu Trần. Gian tư, oán cừu, việc vì đàn bà.
Đinh + Canh: Đinh là văn thư, Canh là thần ngăn trở, gọi là Văn thư ngăn trở. Người đi xa ắt trở về.
Đinh + Tân: Gọi là Ngọc nữ phục hổ. Tội nhân được tha, quan nhân mất chức.
Đinh + Nhâm: Đinh – Nhâm tương hợp, lại gọi là Kỳ nghi tương hợp cách. Chủ quý nhân ban ơn, kiện tụng công bằng. Đoán hôn nhân thường là quan hệ bất chính.
Đinh + Quý: Quý Thủy xung khắc Đinh Hỏa, gọi là Chu Tước đầu giang. Văn thư, cãi cọ, thị phi, kiện cáo không lợi, tin tức chìm mất không đến.
NĂM. Quan hệ khắc ứng khi Thiên bàn Lục Kỷ (Kỷ) gia lâm Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi
Kỷ + Mậu: Tuất là chó, Giáp là rồng, gọi là Khuyển ngộ Thanh Long. Cửa lành thì mưu cầu toại ý, được cấp trên quý mến; cửa dữ thì uổng công.
Kỷ + Ất: Tuất là mộ của Ất Mộc, Kỷ lại là địa hộ, gọi là Mộ thần bất minh, địa hộ phùng tinh. Thích hợp ẩn mình là lợi.
Kỷ + Bính: Hỏa bội địa hộ, gọi là nam giới oán oán tương báo, nữ giới tất bị dâm ô.
Kỷ + Đinh: Tuất là hỏa mộ, gọi là Chu Tước nhập mộ. Văn thư, kiện tụng, trước khúc sau thẳng.
Kỷ + Kỷ: Gọi là Địa hộ phùng quỷ. Người bệnh nặng hoặc ắt chết, trăm việc chẳng thành, tạm thời không nên mưu tính, mưu tính thì hung.
Kỷ + Canh: Gọi là Hình cách phản danh. Kiện tụng, người khởi kiện trước bất lợi; nếu lâm sao âm thì có việc mưu hại.
Kỷ + Tân: Gọi là Du hồn nhập mộ. Dễ bị âm tà, quỷ mị quấy phá.
Kỷ + Nhâm: Gọi là Địa võng cao trương. Trai lưu manh, gái hư hỏng, gian tình giết chóc, hung.
Kỷ + Quý: Gọi là Địa hình Huyền Vũ. Nam nữ bệnh nặng nguy kịch, có tai họa tù tội, kiện cáo.
SÁU. Quan hệ khắc ứng khi Thiên bàn Lục Canh (Canh) gia lâm Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi
Canh + Mậu: Canh Kim khắc Giáp Mộc, gọi là Thiên ất phục cung. Trăm việc không nên làm, đại hung.
Canh + Ất: Gọi là Thái Bạch phùng tinh. Lùi thì tốt, tiến thì hung, mưu cầu bất lợi.
Canh + Bính: Gọi là Thái Bạch nhập Doanh. Đoán trộm cướp: giặc có đến hay không? Thái Bạch nhập Doanh thì giặc nhất định đến. Làm khách thì có lợi, làm chủ thì phá tài.
Canh + Đinh: Gọi là Đình Đình chi cách. Vì việc tư tình hoặc quan hệ nam nữ mà sinh kiện tụng thị phi. Cửa lành còn có cứu, cửa dữ thì việc dữ.
Canh + Kỷ: Gọi là Quan phù hình cách. Chủ có kiện tụng, cãi cọ, bị kết án tù, vào ngục càng hung.
Canh + Canh: Gọi là Thái Bạch đồng cung, lại gọi là Chiến cách. Tai họa quan chức, huynh đệ hoặc bạn bè đồng trang lứa xung đột, làm việc không lợi.
Canh + Tân: Gọi là Bạch Hổ cán cách. Không nên đi xa, đi xa thì xe gãy ngựa thương, cầu tài càng đại hung.
Canh + Nhâm: Gọi là Thượng cách. Nhâm Thủy chủ lưu động, Canh là thần ngăn trở, chủ đường xa lạc lối, nam nữ tin tức khó thông.
Canh + Quý: Gọi là Đại cách. Dần – Thân xung khắc, Canh là đường đi, chủ nhiều tai nạn xe cộ, người đi xa không về, kiện cáo không dứt, sinh đẻ mẹ con đều bị thương, đại hung.
BẢY. Quan hệ khắc ứng khi Thiên bàn Lục Tân (Tân) gia lâm Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi
Tân + Mậu: Tân Kim khắc Giáp Mộc, Tý Ngọ tương xung, gọi là Khốn long bị thương. Chủ kiện tụng phá tài, chịu khuất nhục giữ phận còn được, hư động thì gây họa.
Tân + Ất: Tân Kim xung khắc Ất Mộc, gọi là Bạch Hổ sương cuồng. Nhà tan người mất, đi xa nhiều tai họa. Đoán hôn nhân ly tán, chủ vì đàn ông.
Tân + Bính: Gọi là Cán hợp bội sư. Cửa lành thì việc lành, cửa dữ thì việc dữ. Đoán việc dễ vì tài sản mà sinh kiện tụng.
Tân + Đinh: Tân là ngục thần, Đinh là tinh kỳ, gọi là Ngục thần đắc kỳ. Buôn bán cầu tài lợi gấp bội, tù nhân gặp ân xá.
Tân + Kỷ: Tân là tội nhân, Tuất là mộ của Ngọ Hỏa, gọi là Nhập ngục tự hình. Đầy tớ phản chủ, có nỗi oan khó giải.
Tân + Canh: Gọi là Bạch Hổ xuất lực. Dao giao nhau, chủ khách tàn sát lẫn nhau, nhún nhường thoái bước thì tạm được, cưỡng tiến thì máu vấy áo.
Tân + Tân: Ngọ – Ngọ tự hình, gọi là Phục ngâm Thiên Đình. Việc công bỏ, việc tư thành, tự mình gây tội.
Tân + Nhâm: Nhâm là mãng xà, Tân là lao ngục, gọi là Mãng xà nhập ngục. Hai nam tranh một nữ, kiện tụng không dứt, người hành động trước sai lý.
Tân + Quý: Tân là Thiên Lao, Quý là Hoa Cái, gọi là Thiên lao hoa cái. Nhật nguyệt thất minh, lầm vào Thiên Võng, động tĩnh đều sai trái.
TÁM. Quan hệ khắc ứng khi Thiên bàn Lục Nhâm (Nhâm) gia lâm Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi
Nhâm + Mậu: Nhâm là tiểu xà, Giáp là Thanh Long, gọi là Tiểu xà hóa long. Đàn ông phát đạt, đàn bà sinh con.
Nhâm + Ất: Gọi là Tiểu xà đắc thế. Đàn bà nhu thuận, đàn ông thông vượng, đoán sinh đẻ được con trai, lộc mã quang hoa.
Nhâm + Bính: Gọi là Thủy xà nhập hỏa. Nhâm – Bính xung khắc, chủ tai ương, hình phạt, tù tội liên miên.
Nhâm + Đinh: Đinh – Nhâm tương hợp, gọi là Cán hợp xà hình. Văn thư liên lụy, quý nhân bận rộn, nam tốt nữ xấu.
Nhâm + Kỷ: Thìn – Tuất tương xung, gọi là Phản ngâm xà hình. Chủ kiện tụng thua, đại họa sắp đến, thuận thủ thì tốt, hư động ắt hung.
Nhâm + Canh: Canh là Thái Bạch, Nhâm là xà, gọi là Thái Bạch cầm xà. Hình ngục công bằng, phân rõ tà chính.
Nhâm + Tân: Tân Kim nhập mộ Thìn Thủy, gọi là Đằng xà tương triền. Dù được cửa lành cũng không yên ổn, nếu mưu cầu thì bị người lừa gạt.
Nhâm + Nhâm: Gọi là Xà nhập địa la. Người ngoài quấy rối, việc trong rối ren. Cửa lành, sao tốt thì mới tránh được lỡ làng.
Nhâm + Quý: Gọi là Ấu nữ gian dâm. Chủ việc xấu trong nhà bị phơi bày. Cửa lành sao xấu thì dễ phúc hóa họa.
CHÍN. Quan hệ khắc ứng khi Thiên bàn Lục Quý (Quý) gia lâm Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi
Quý + Mậu: Mậu – Quý tương hợp, gọi là Thiên ất nhân hợp. Cửa lành nên cầu tài, hôn nhân tốt đẹp, quý nhân giúp đỡ thành công. Nếu cửa bị khắc, tù, thì lại họa quan phi.
Quý + Ất: Gọi là Hoa Cái phùng tinh. Quý nhân có lộc vị, thường nhân bình an. Cửa lành thì tốt, cửa dữ thì xấu.
Quý + Bính: Gọi là Hoa Cái bội sư. Cả người sang lẫn người hèn gặp đều bất lợi, chỉ riêng người trên mừng.
Quý + Đinh: Gọi là Đằng xà yêu kiểu. Văn thư kiện cáo, cãi cọ.
Quý + Kỷ: Gọi là Hoa Cái địa hộ. Nam nữ đoán đều tin tức bị ngăn. Cách này chỉ tránh nạn, ẩn mình mới tốt.
Quý + Canh: Gọi là Thái Bạch nhập võng. Chủ dùng bạo lực kiện tụng, tự gánh tội.
Quý + Tân: Gọi là Võng cái thiên lao. Chủ kiện tụng thua, án tử khó thoát; đoán bệnh cũng đại hung.
Quý + Nhâm: Quý và Nhâm đều là thủy xà, gọi là Phục kiến Đằng xà. Chủ tái giá, lấy vợ lẽ, sau đó không con, không giữ được tuổi thọ.
Quý + Quý: Gọi là Thiên võng tứ trương. Chủ người đi đường mất bạn, bệnh tật, kiện tụng đều tổn hại.
Các bài liên quan:
- Giải Mã Kỳ Môn: Biện Tam Thị Kỳ Môn – Lời Bàn Về Ba Phái Kỳ Môn Trong “Kỳ Môn Bảo Giám”
- Bách, Ngũ Bất Ngộ, Kỳ Mộ, Kỳ Chế Và Lục Nghi Kích Hình Trong Kỳ Môn Bảo Giám
- Kỳ Môn Bảo Giám – Thập Can Khắc Ứng
- Kỳ Môn Bảo Giám Thượng
- Kỳ Môn Bảo Giám Hạ
- Độn Giáp Tổng Luận – Kỳ Môn Bảo Giám Ngũ Định Dương Tu Đạo Phủ Thượng
