Kỳ Môn Bí Quyết Tổng Phú

Tổng Phú về Bí Quyết Kỳ Môn

[Phần 1: Cát cách và hung cách cơ bản]

甲加丙兮龍回首,丙加甲兮鳥跌穴。回首則悅懌易遂,跌穴則顯灼易成。
Giáp gia Bính ấy là Long hồi thủ (Rồng ngoái đầu), Bính gia Giáp ấy là Điểu điệt huyệt (Chim sa huyệt).
Long hồi thủ thì vui vẻ dễ thành sự, Điểu điệt huyệt thì rực rỡ dễ thành công.

身殘毀兮、乙遇辛而龍逃走。財虛耗兮、辛遇乙而虎猖狂。
Thân thể tàn hại, ấy là Ất gặp Tân thành Long tẩu (Rồng chạy trốn).
Tiền tài hao tán, ấy là Tân gặp Ất thành Hổ cuồng (Hổ điên cuồng).

癸見丁、螣蛇妖蟜。丁見癸、朱雀投江。
Quý gặp Đinh, thành Đằng xà yêu kiểu (Rắn độc quấn quýt).
Đinh gặp Quý, thành Chu tước đầu giang (Chim sẻ sa sông).

[Phần 2: Thiên Địa Nhân tam đốn và các cách phù hợp]

生丙臨戊天遁用兵,開乙臨己地遁安墳,休丁遇太陰人遁安營。
Sinh môn, Bính kỳ lâm Mậu là Thiên độn, dùng cho việc binh.
Khai môn, Ất kỳ lâm Kỷ là Địa độn, dùng cho an táng.
Hưu môn, Đinh kỳ gặp Thái Âm là Nhân độn, dùng cho đóng trại.

[Phần 3: Các loại cách cách (格) và cách bột (勃)]

伏干格、庚臨日干,飛干格、日干臨庚。
Phục can cách, là Canh lâm nhật can.
Phi can cách, là nhật can lâm Canh.

庚臨直符、伏宮格之名,直符臨庚、飛宮格之位。
Canh lâm Trực Phù, gọi là Phục cung cách.
Trực Phù lâm Canh, gọi là Phi cung cách.

大格庚臨六癸,刑格庚臨六己。
Đại cách, là Canh lâm Lục Quý.
Hình cách, là Canh lâm Lục Kỷ.

時干剋日干乃五不遇而災生,丙奇臨時干名悖格而禍起。
Thời can khắc nhật can ấy là Ngũ bất ngộ, tai họa phát sinh.
Bính kỳ lâm thời can gọi là Bội cách, họa họa dấy lên.

[Phần 4: Sử dụng tam kỳ, lục nghi và các biến hóa]

三奇得使眾善皆臻,六儀擊刑百凶俱集。
Tam kỳ đắc sứ, mọi điều lành đều đến.
Lục nghi kích hình, trăm điều dữ đều tụ.

太白加熒賊欲來,火入金鄉賊將去。
Thái Bạch gia Nghiệm (Kim tinh thêm Hỏa tinh), giặc muốn đến.
Hỏa nhập Kim hương, giặc sắp đi.

地羅遮障不占前,天網四張無走路。
Địa la che chắn, không nên tiến về phía trước.
Thiên cương tứ trương, không còn đường đi.

[Phần 5: Phương pháp ứng phó và tránh nạn]

直符宮同天乙位而取,如逢急難宜從直符方下而行。
Cung của Trực Phù cùng vị trí Thiên Ất để lấy.
Nếu gặp cấp nạn, nên từ phương của Trực Phù mà đi.

太陰潛形而隱跡,六合遁身而謀議。
Thái Âm tiềm hình để ẩn tích.
Lục Hợp độn thân để mưu nghị.

九天之上揚威武,九地之下匿兵馬。
Trên Cửu Thiên thì dương uy vũ.
Dưới Cửu Địa thì nặc binh mã.

倘三疊之得奇門,若蛟龍之得雲雨。見六合之逢殺局,如虎狼之產羽翼。
Nếu ba tầng (Tam địa bàn) được Kỳ Môn, như giao long được mây mưa.
Thấy Lục Hợp mà gặp sát cục, như hổ sói sinh thêm cánh.

[Phần 6: Tổng kết về cách dùng và linh hoạt]

之取休囚,防其刑擊,神藏殺沒,方和萬事皆和。
Lấy trạng thái hưu tù, đề phòng hình kích.
Thần tàng sát một (khuất), thì vạn sự đều hòa.

反吟伏吟知是千殃數集,或奇逢旺相,是為富貴之謀。門逢休開,方協英雄之應。
Phản ngâm, phục ngâm biết là nghìn tai vạ tụ họp.
Hoặc Kỳ gặp vượng tướng, ấy là mưu đồ phú quý.
Môn gặp Hưu, Khai, mới hợp ứng với anh hùng.

如遇青龍反首,値甲乙之妙詳。若逢白虎猖狂,見庚辛之凶禍。
Như gặp Thanh Long phản thủ, thuộc về Giáp Ất chi diệu tường.
Nhược phùng Bạch Hổ xướng cuồng, thấy Canh Tân chi hung họa.

若見螣蛇夭蟜,知壬癸之崢嶸;倘逢朱雀投江,管丙丁之妖怪。
Nhược thấy Đằng xà yểu kiểu, biết Nhâm Quý chi tranh vinh.
Thảng phùng Chu tước đầu giang, quản Bính Đinh chi yêu quái.

若見飛鳥跌穴,便云百事皆祥;貴人登壇,管取九宮俱慶。
Nhược thấy Phi điểu điệt huyệt, liền rằng trăm việc đều lành.
Quý nhân đăng đàn, quản thủ chín cung đều khánh.


Giải thích thuật ngữ trong bài phú:

 
 
Thuật ngữGiải nghĩa
Long hồi thủCách Giáp + Bính (Giáp Tý gia Bính Dần). Rất tốt, mọi việc hanh thông, thuận lợi.
Điểu điệt huyệtCách Bính + Giáp (Bính Dần gia Giáp Tý). Tốt, công danh hiển đạt, thành công nhanh.
Long tẩuCách Ất + Tân. Hung, mất mát, bại vong, như rồng bỏ chạy.
Hổ cuồngCách Tân + Ất. Hung, tán tài, thị phi, như hổ điên cuồng.
Đằng xà yểu kiểuCách Quý + Đinh. Hung, quỷ quái, dây dưa, rối ren.
Chu tước đầu giangCách Đinh + Quý. Hung, hao tài, văn thư khẩu thiệt.
Thiên độnSinh môn + Bính kỳ + Mậu (Địa bàn). Dùng ra quân, hành binh đại cát.
Địa độnKhai môn + Ất kỳ + Kỷ (Địa bàn). Dùng an táng, xây dựng, cát tường.
Nhân độnHưu môn + Đinh kỳ + Thái Âm (Thần bàn). Dùng mai phục, tránh nạn.
Ngũ bất ngộThời can khắc nhật can. Trong 10 can ngày, nếu giờ gặp can khắc thì là đại hung.
Bội cáchBính kỳ lâm thời can, thường chủ sự trái lệnh, phản nghịch.
Lục nghi kích hình6 can Giáp (ẩn dưới Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) bị hình của địa chi cung gây họa.
Thái Bạch gia NghiệmCanh (Thái Bạch) + Bính (Hoả) = Kim hoả tương chiến, giặc sắp đến.
Hoả nhập Kim hươngBính + Canh = Hoả nhập Kim, giặc sắp lui.
Thiên cương tứ trươngCảnh môn + Thiên bàn quý, hung hiểm, như lưới trời bủa vây.
Phản ngâm, phục ngâmHai loại cục chủ sự bế tắc, đảo lộn, trì trệ.
Quý nhân đăng đànChỉ cách Ất + Giáp (Giáp là quý nhân) kết hợp với sinh vượng, đại cát.