KỲ MÔN ĐỘN GIÁP CÔ HƯ PHÁP – LỤC GIÁP CÔ HƯ YẾU QUYẾT
KỲ MÔN ĐỘN GIÁP CÔ HƯ PHÁP – LỤC GIÁP CÔ HƯ YẾU QUYẾT
Cửu Thiên Huyền Nữ viết rằng: Phép này là "quay lưng vào Cô, đánh vào Hư", một người con gái có thể chống nổi mười người đàn ông. Cách lấy hướng xung đối là đúng, vạn vô nhất thất.
"Thời tiết không bằng địa lợi, địa lợi không bằng nhân hòa. Thành trì ba dặm, ngoại thành bảy dặm, vây quanh đánh mà không thắng. Đem quân vây đánh như thế, ắt có lúc được thời cơ thuận lợi; nhưng vẫn không thắng, đó là thời tiết không bằng địa lợi. Thành chẳng phải không cao, hào chẳng phải không sâu, binh giáp chẳng phải không bền chắc, thóc gạo chẳng phải không nhiều; nhưng bỏ thành mà chạy, đó là địa lợi không bằng nhân hòa. Cho nên nói: Quản lý dân không dựa vào ranh giới phong cấm, giữ nước không dựa vào hiểm trở núi sông, uy phục thiên hạ không dựa vào binh khí lợi hại. Người có đạo thì được nhiều người giúp, kẻ mất đạo thì ít người giúp. Ít người giúp đến cùng cực, thì ngay cả thân thích cũng phản bội; nhiều người giúp đến cùng cực, thì cả thiên hạ đều thuận theo. Lấy sự thuận theo của cả thiên hạ mà đánh vào chỗ thân thích phản bội, cho nên người quân tử có khi không đánh, nhưng nếu đánh thì ắt thắng."
Thiên thời – chỉ các yếu tố như ngày giờ, can chi, Cô Hư, Vượng Tướng v.v...
Lục Giáp Cô Hư Yếu Quyết (Những điều cốt yếu của phép Cô Hư Lục Giáp):
Niên Cô và Nguyệt Cô của Lục Giáp thường được dùng cho những việc lớn. Nhưng ứng dụng nhiều và hiệu quả nhất là Nhật Cô và Thời Cô.
Nguyên tắc vận dụng phép Cô Hư là "Bối cô kích hư" (quay lưng vào Cô, đánh vào Hư). Nghĩa là quay lưng về phía có Cô, hướng mặt về phía có Hư mà hành sự.
Khi sử dụng phép Cô Hư cần chú ý: Phương vị "Cô" có phân biệt Dương Cô và Âm Cô. Dương Cô đánh Dương Hư, Âm Cô đánh Âm Hư. Âm Dương được phân theo địa chi của ngày: các chi Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là Dương; các chi Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi là Âm. Đây là bí quyết không truyền của "Lục Giáp Cô Hư", xưa nay rất ít khi nói rõ. Nếu không phân biệt rõ Âm Dương thì không thể phát huy được uy lực của "Cô Hư". Xin ghi nhớ.
Khi vận dụng phép Cô Hư còn phải tham chiếu với trạng thái Ngũ Hành Vượng Khí của phương vị. Gặp Vượng Khí thì hiệu lực tăng lên rất nhiều; gặp Bình Khí thì hiệu lực tăng gấp đôi; gặp Suy Khí thì hiệu lực như bình thường; gặp Tử Khí thì hiệu lực giảm sút.
Trạng thái của Ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) trên tháng, ngày, giờ được thể hiện qua năm trạng thái: Vượng, Tướng, Hưu, Tù, Tử. Nếu dùng Cô ở trạng thái Vượng Tướng (đắc thiên thời) để đánh vào Hư ở trạng thái Hưu, Tù, Tử của đối phương, thì thắng lợi gần như có thể nắm chắc.
Phép Ngũ Hành Vượng Khí (xác định phương vị theo mùa):
Từ ngày 4 tháng 2 đến ngày 7 tháng 5 (theo dương lịch): Quay lưng về phía Đông, đánh về phía Tây là tốt, nên mặc áo màu xanh lục, xanh lam. Kỵ quay lưng về phía Tây đánh về phía Đông.
Từ ngày 6 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8: Quay lưng về phía Nam, đánh về phía Bắc là tốt, nên mặc áo màu đỏ, cam. Kỵ quay lưng về phía Bắc đánh về phía Nam.
Từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11: Quay lưng về phía Tây, đánh về phía Đông là tốt, nên mặc áo màu trắng, màu kim. Kỵ quay lưng về phía Đông đánh về phía Tây.
Từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 3 tháng 2: Quay lưng về phía Bắc, đánh về phía Nam là tốt, nên mặc áo màu đen, xám. Kỵ quay lưng về phía Nam đánh về phía Bắc.
Các bài liên quan:
- Giải Mã Kỳ Môn: Biện Tam Thị Kỳ Môn – Lời Bàn Về Ba Phái Kỳ Môn Trong “Kỳ Môn Bảo Giám”
- Bách, Ngũ Bất Ngộ, Kỳ Mộ, Kỳ Chế Và Lục Nghi Kích Hình Trong Kỳ Môn Bảo Giám
- Kỳ Môn Bảo Giám – Thập Can Khắc Ứng
- Kỳ Môn Bảo Giám Thượng
- Kỳ Môn Bảo Giám Hạ
- Độn Giáp Tổng Luận – Kỳ Môn Bảo Giám Ngũ Định Dương Tu Đạo Phủ Thượng
