THIÊN TÂM TINH

THIÊN TÂM TINH

Tên đầy đủ của Thiên Tâm Tinh là Đại ích khu kinh Thiên phụ Vũ khúc kỷ tinh, gọi tắt là Vũ Khúc Tinh, tự Tử Tương.

Đặc điểm của Thiên Tâm Tinh: sao này ứng với cung Càn (Càn lục cung) ở phía Tây Bắc, là Âm tinh, hành Kim. Người ta cho rằng nó có thể động có thể tĩnh, ứng với quẻ Càn là trời, là cha, là thủ trưởng, giỏi tâm kế, có liên quan đến năng lực lãnh đạo, chỉ huy quân sự, chữa bệnh cứu người, vì vậy được gọi là Đại Cát chi tinh. Nếu Thiên Tâm Tinh lâm cung, thích hợp cho việc chẩn trị bệnh tật, tìm phương thuốc. Mùa Thu Đông lợi cho việc cưới gả, chinh chiến, yết kiến quan phủ, xây dựng an táng, tế tự, buôn bán; mùa Xuân Hạ thì không có lợi, có hung.

Ý nghĩa tượng trưng của Thiên Tâm Tinh chủ yếu là hạt nhân (cốt lõi, trung tâm), từ đó suy ra một loạt các tượng ý. Ví dụ như nhân vật cốt lõi, lực lượng nòng cốt, chỗ dựa chính; lại suy ra lãnh đạo, nhân viên quản lý; từ lãnh đạo suy ra có năng lực lãnh đạo; từ năng lực lãnh đạo suy ra có mưu lược, có tâm kế, xử lý công việc chu toàn, v.v.

Một tượng ý chính khác của Thiên Tâm Tinh hiện nay được lưu truyền là nội tâm, từ đó suy ra có tín ngưỡng, lại suy ra tôn giáo, lại suy ra chùa chiền, tượng Phật, đạo quán, v.v. Thiên Tâm Tinh còn có một tượng ý nữa là bác sĩ, y dược, và đặc biệt chỉ Tây y. Kết hợp với tượng ý thứ hai, tổng hợp lại là những người làm nghề y, bói toán, tinh tướng, v.v.


TƯỢNG Ý

  • Ngũ hành: Kim. Ở trên không trung phương Càn.

  • Trạng thái bốn mùa: Mùa xuân: hưu; mùa hạ: tù; mùa thu: tướng; mùa đông: vượng; tháng Tứ Duy: phế.

  • Trạng thái Cửu cung: cung Chấn, Tốn: hưu; cung Ly: tù; cung Càn, Đoài: tướng; cung Khảm: vượng; cung Khôn, Cấn: phế.

  • Khái niệm: Dương tính, ông lão, phấn đấu đi lên, tinh thần dồi dào, lực lượng trung kiên, sáng tạo, khai phát, phát minh, kiên cố, chuyên chế, ức chế, y dược, bói toán tinh tướng, nghiên cứu học thuật.

  • Việc nên – việc kiêng: Thiên Tâm vi cao đạo, vi danh y, nên chữa bệnh uống thuốc, luyện khí công, buôn bán, di dời, an táng. Mùa Thu Đông cát, mùa Xuân Hạ hung.

  • Hình thái: Hình tròn, cao lớn, uy nghiêm, hùng vĩ.

  • Tính tình: Thông minh tài giỏi, tinh minh cơ trí, có năng lực lãnh đạo, có tâm kế.

  • Bộ phận cơ thể: Đại não, tim, phổi, xương cốt, cơ quan sinh dục nam.

  • Động vật: Voi, ngựa, heo, chó, sư tử, hổ, gấu, thiên nga, cá voi.

  • Nhân vật: Ông lão, chủ tịch, tổng giám đốc doanh nghiệp, doanh nhân, cán bộ, cao nhân, cao tăng đắc đạo, danh y, khí công sư, nhà phát minh, nhà khoa học, nhà thiên văn, nhà dự đoán học, nhà quân sự, học giả uyên bác.

  • Thực vật: Hoa cúc, cây ăn quả, cây lớn, quýt, thảo dược.

  • Địa lý: Nơi đất cao ráo, đại sảnh hành chính, phòng làm việc, phòng hội nghị, cửa hàng ngũ kim hóa, nhà máy gia công kim loại, phòng khách, sân vườn, quảng trường, trường học, công viên, lầu đài, tòa nhà lớn.

  • Đồ vật tĩnh: Máy móc, phụ tùng xe cộ, xe cơ giới, đồng hồ, ngọc ngà châu báu.


THIÊN TÂM TINH GẶP MƯỜI HAI THỜI THẦN

  • Giờ Tý: Chủ có người tranh đấu, tiếng trống từ phía Đông Nam nổi lên làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, 90 ngày có người mặt đỏ làm môi giới, nhận được đồ cổ, tranh trục của người âm Thương, 12 năm ruộng tằm phát vượng.

  • Giờ Sửu: Chủ phía Đông Bắc có lửa sáng, người què chân đưa đồ đến, trong 5 ngày có đôi mèo tự đến làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, 40 ngày có người phương xa đưa đồ, nhận được tài sản, văn khế của người âm Thương.

  • Giờ Dần: Chủ có chim nước đến, tiếng chuông trống vang, thanh niên mặc áo xanh (hoặc đen) xách giỏ đến làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, lửa thiêu trẻ nhỏ, 60 ngày có việc riêng tư, 100 ngày nhận được vàng bạc, nhặt được đồ cổ, thêm người, tài sản, trong ba năm nhờ vợ mà được tiền, sinh quý tử.

  • Giờ Mão: Chủ có phụ nữ què chân đánh nhau, tiếng chó sủa và tiếng trống, phía Nam có kiệu đến làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong 7 ngày nhận được tài vật, trong ba năm có trâu ngựa đến, tài lộc đại vượng.

  • Giờ Thìn: Chủ mây từ phía Đông Nam nổi lên, người mặc áo xanh (hoặc đen) cầm cá đến, phụ nữ cùng tăng ni đi chung làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong giếng khí bốc lên như mây, trong ba ngày sinh quý tử, sau chủ thi cử đỗ đạt, phú quý.

  • Giờ Tỵ: Chủ có phụ nữ bế trẻ nhỏ đến, người mặc áo tía cưỡi ngựa đi qua làm ứng nghiệm, rùa lên cây. Sau khi tác dụng, trong nửa tháng nhận được tài sản của người phương xa, người què chân làm môi giới, nhận được điền khế, lục súc thịnh vượng, phụ nữ quản lý gia đình, người góa phụ ngồi chính đường.

  • Giờ Ngọ: Chủ có mưa gió ập đến, rắn băng ngang đường, phụ nữ mặc váy đỏ xách rượu đến làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong 60 ngày có người què chân gửi vật sống đến, trong năm năm phát tài bất ngờ.

  • Giờ Mùi: Chủ có người theo thần thông cầm đồ rỗng đi qua, ông già mặc áo trắng đến làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, nhận được văn khế của người họ âm Thương, ruộng vườn nhà cửa phát phú.

  • Giờ Thân: Chủ có tăng ni đến, tiếng kim (la) trống vang bốn phía, trăm chim cùng hót, phụ nữ váy đỏ gửi rượu đến làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong ba năm người góa phụ quản lý gia đình.

  • Giờ Dậu: Chủ tăng ni, nữ ni cầm lửa từ phía Đông Bắc đến, phía Nam có tiếng chuông trống làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong 70 ngày nhận được ngựa trâu, nhận được tài sản của quan phủ, tin xa đến.

  • Giờ Tuất: Chủ phía Nam có tiếng la hét, có trộm, trẻ nhỏ dắt trâu đến làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong 100 ngày sinh quý tử, gà vàng trên đá gáy, chó sủa vô cớ, hai năm sau thi đỗ.

  • Giờ Hợi: Chủ gà gáy chó sủa, ông già đội mũ mặc áo da đến, tay cầm đồ sắt làm ứng nghiệm. Sau khi tác dụng, trong 7 ngày có người phương xa đến xin ngủ nhờ, để lại tài vật rồi đi.