ÁCH XEM MỐI LIÊN HỆ GIỮA NIÊN MỆNH VÀ TRỰC SỬ MÔN

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP DỰ ĐOÁN: CÁCH XEM MỐI LIÊN HỆ GIỮA NIÊN MỆNH VÀ TRỰC SỬ MÔN

1. Niên mệnh lâm TRỰC SỬ Môn

Đang thực hiện việc này.
 

2. Niên mệnh và Trị Phù, TRỰC SỬ không có liên hệ nội tại

Việc này người đó chỉ đang nghĩ, chưa chắc đã làm.
 

3. Xem thời gian để xác định là việc sắp làm hay đã làm qua

  • TRỰC SỬ Môn ở trước, Niên mệnh ở sau: Đây là việc sắp làm.
  • TRỰC SỬ Môn ở sau, Niên mệnh ở trước: Đây là việc đã làm qua.
 
Lưu ý có sự khác biệt giữa Âm Dương Độn:
  • Ví dụ hiện tại là Dương Độn, TRỰC SỬ Môn ở Chấn tam cung, Niên mệnh ở Cấn cung → TRỰC SỬ Môn ở trước, Niên mệnh ở sau → biểu thị đây là việc sẽ làm.
  • Ví dụ TRỰC SỬ Môn ở Khảm cung, Niên mệnh ở Tốn cung → TRỰC SỬ Môn ở sau, Niên mệnh ở trước → có thể là việc đã làm qua.
  • Âm Độn: Quan hệ trước sau sẽ đảo ngược.
 

4. Xét yếu tố thời gian

  • Nếu Niên mệnh ở Chấn tam cung, hiện tại là Thìn tháng → việc này có thể đã làm rồi (cung lạc của mệnh sớm hơn nguyệt lệnh dự đoán → đã làm qua).
  • Nếu mệnh lạc ở Khôn cung, hiện tại là Thìn tháng → việc này chưa làm, cần phải làm việc này (cung lạc của mệnh muộn hơn nguyệt lệnh dự đoán → việc chưa làm, là việc cần làm).
 

5. Phù Sử và Mệnh lạc cùng cung

  • Việc này đang làm.
  • Một là việc này rất quan trọng.
  • Hai là sắp có kết quả hoặc hiện tại đã có kết quả.
 
Tóm lại, khi dự đoán:
  1. Phải xem cung lạc Niên mệnh của người cầu đoán.
  2. Xem TRỰC SỬ Môn → TRỰC SỬ Môn xác định một phạm vi, tức xác định mục tiêu của người đó ở phạm vi nào.
 

 

CÁCH XEM NIÊN MỆNH

Vận khí của người này tốt hay xấu? Đã xảy ra việc gì?
 

Bước 1: Xem nội nhân trước, sau đó xem ngoại nhân

Nội nhân tức là Thiên Địa Nhân Thần đều là ký hiệu gì: Tinh, Môn, Thần, Nghi cùng cách cục... Giống như xem một vở kịch phải quen thuộc với các nhân vật vậy.
 
Thứ hai, phải xem cường nhược của năng lượng. Đôi khi trạng thái lạc cung của người đó cực kỳ không tốt, nhưng nhìn bề ngoài vẫn đang đắc ý phơi phới, nên không thể bị bề ngoài mê hoặc. Có doanh nghiệp bề ngoài rất hồng hỏa, thực tế nội bộ rối như tơ vò. Kỳ Môn cục phản ánh tồn tại khách quan, chúng ta nên lấy thông tin trong cục làm chủ đề dự đoán, không thể bị giả tượng bề ngoài mê hoặc.
 
Sau khi quen thuộc ký hiệu, chúng ta phải xét đến cường nhược của năng lượng:
  • Đôi khi cách cục đặc biệt tốt, nhưng nhìn năng lượng đặc biệt yếu → Giống như hoa cắm trong bình, nhìn thì đẹp nhưng hào quang không lâu, vì không có rễ.
  • Có trường hợp bề ngoài nhìn vô tinh đả thái, nhưng lạc cung năng lượng rất vượng tướng → Nhìn không nổi bật, thực tế có tiềm lực.
 
Hai loại tình huống này đều xuất hiện, chúng ta phải cẩn thận phán đoán.
 

Bước 2: Sau khi xét xong nội nhân (tức khảo sát hình thái cơ bản), phải xét đến ngoại nhân

Xem cung nào sinh nó, cung nào giúp nó, cung nào tiết nó, cung nào khắc nó? Những yếu tố nào có lợi, những yếu tố nào bất lợi? Đây là xét từ toàn bộ cục bàn.
 
Ví dụ: Người này Niên mệnh lạc Cấn cung:
  • Chấn, Tốn: Mang đến áp lực ngoại nhân cho người này.
  • Ly, Khôn: Có trợ ích cho người này.
  • Càn, Đoài: Tiết người này, là gánh nặng cho người này.
  • Khảm cung: Là cung người này không thích.
 
Giống như vận khí của một người dù tốt đến đâu cũng có:
  • Việc kéo lùi bạn (cung bạn sinh)
  • Việc giúp bạn (sinh tỷ)
  • Việc bạn không thích (cung bạn khắc)
  • Áp lực đối mặt (cung khắc bạn) → Cung khắc bạn là khó khăn và áp lực bạn đối mặt.
 

 

XÉT TOÀN CỤC VÀ THÁI CỰC ĐIỂM

Trên là xét toàn cục, nhưng phải có Thái Cực Điểm để cân lượng, không thể vô biên vô tế mà xét.
 
  • Đoạn chỉnh thể trạng thái: Lấy Niên mệnh làm trung tâm, xem xuất hiện vấn đề gì.
  • Từ chỉnh thể trạng thái liên cập đến cụ thể sự kiện: Khi Niên mệnh xuất hiện mâu thuẫn điểm, cung bị nó khắc chế xuất hiện mâu thuẫn điểm → Liên cập đến cụ thể sự kiện.
  • Cụ thể sự kiện phân Dụng Thần: Việc gì, lấy Dụng Thần như thế nào?
 

 

QUY LUẬT CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG CẦU ĐOÁN

Có một hiện tượng cơ bản hay quy luật cần nắm vững:
  • Trẻ 17-18 tuổi đến cầu đoán → Thường hỏi học nghiệp.
  • Người trung niên → Hỏi sự nghiệp.
  • Người có tiền → Hỏi hôn nhân hoặc bệnh tật.
  • Ông bà lão → Hỏi chuyện con cái.
 
"Quan vấn hình, Phú vấn tai, Bình dân bách tính vấn phát tài" → Đây là quy luật phổ biến, sau đó chúng ta mới chọn lựa vấn đề có tính nhắm trúng.
 

 

Ý NGHĨA CƠ BẢN CỦA CÁC KÝ HIỆU THIÊN CAN

 
Thiên Can
Ý Nghĩa Cơ Bản
Giáp (Trị Phù)
Việc rất quan trọng, là đại sự
Ất
Vợ, phụ nữ, ủy khuất, liên quan đến phụ nữ
Bính
Phiền phức, loạn tử xuất hiện
Đinh
Có cơ hội, cơ hội xuất hiện hay không
Mậu
Có liên quan đến tiền tài, phòng ốc hay không
Kỷ
Có ảo tưởng hay không
Canh
Đàn ông, chồng, cách trở
Tân
Phạm sai lầm, có quá thất
Nhâm
Sự vật có biến hóa trọng đại
Quý
Xuất hiện khó khăn phiền phức
Những thông tin cơ bản này cần mọi người ghi nhớ kỹ.
 

 

NGUYÊN LÝ ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH CỦA KÝ HIỆU

Ngoài nắm vững hàm nghĩa ký hiệu, còn phải nắm vững nguyên lý ký hiệu, tức nguyên lý Âm Dương Ngũ Hành.
 
Ví dụ: Mậu, Kỷ, Canh đều đại biểu cách trở trở lực, nhưng tính chất khác nhau:
 
 
Ký Hiệu
Tính Chất Cách Trở
Giáp Tý Mậu
Có thể vì vấn đề tiền bạc mà cách trở. Nếu qua được cửa đầu tiên, chỉ cần kiên trì là có thể thành công.
Kỷ
Cách trở ngoại cường nội khô, ngoại thực nội hư. Bề ngoài nhìn khó làm, nhưng khi bạn thâm nhập vào rồi, bên trong tự nhiên tan rã.
Canh
Cách trở trong ngoài như nhau, không vào được. Tầng tầng cách trở, khó giải quyết.
Ví dụ về đo nhân thể (khối u):
  • Máu: Đôi khi là khối u lành tính, nhưng có lúc cũng có lành chuyển ác, là khối u thực thể.
  • Kỷ: Là nang thũng, bên ngoài là thịt, bên trong là nước, là rỗng.
  • Canh: Trong ngoài đều là hạch, là ác tính, có tính phá hoại.
 
Nhâm Quý Thủy đều chủ biến hóa, nhưng khác nhau:
  • Nhâm Thủy: Biến hóa triệt để, như thay đổi nghề nghiệp, làm lại từ đầu.
  • Quý Thủy: Biến hóa vi tiểu, như thay đổi vị trí công tác, điều chỉnh khu vực...
 

 

KỲ MÔN ĐOÁN LAI Ý KHÔNG KHÓ

Ba yếu tố cần nắm:
  1. Biết thường lý thế gian.
  2. Rõ ràng hàm nghĩa, thuộc tính và thông tin dẫn xuất của ký hiệu.
  3. Biết quan liên của sự vật → Quan liên sự vật thường liên quan đến Niên NguyệtNhật Thời, điểm này vô cùng quan trọng.
 

Mối Liên Hệ Niên NguyệtNhật Thời:

 
Trường Hợp
Ý Nghĩa
1. Niên, Nguyệt, Nhật, Thời không liên quan
Không có liên hệ
2. Niên Nguyệt Nhật Thời lạc đồng cung (4 cái)
Liên hệ mạnh nhất
3. Niên Nguyệt Nhật hoặc Nguyệt Nhật Thời lạc đồng cung (3 cái)
Liên hệ mạnh
4. Niên Thời, Nhật Nguyệt, Niên Nhật, Nguyệt Thời lạc đồng cung (2 cái)
Có liên hệ, có liên lụy
Chỉ cần liên kết với Niên NguyệtNhật Thời, sự vật liền có quan liên, có liên lụy.
 

 

TỔ HỢP NIÊN NGUYỆT NHẬT THỜI VỚI DỤNG THẦN

Tổ hợp Niên Nguyệt Nhật Thời với Dụng Thần cũng rất quan trọng.
 
Ví dụ 1: Đo công việc, Khai Môn là Dụng Thần, gặp Bính + Canh, lạc Khôn cung, hiện tại là Bính Thìn tháng → Dụng Thần Khai Môn chính hảo với Nguyệt Can tương liên → Đo điều động công việc, không phải bạn điều động, mà là đồng nghiệp của bạn một đám đông đều đi, không phải sự kiện cá nhân của bạn, là bạn đi ảnh hưởng người khác cũng phải đi, hoặc người khác đi ảnh hưởng bạn cũng phải đi.
 
Ví dụ 2: Khai Môn lâm Mậu + Canh, đo điều động công việc → Vì năm nay Mậu là Niên Can, Niên với Dụng Thần phát sinh quan hệ → Có hai loại khả năng:
  1. Vì lãnh đạo thay đổi, bạn mới phải đi.
  2. Bạn cùng lãnh đạo cùng đi.
  • Cũng có thể vì nhân tố phụ mẫu trưởng bối mới đi, cụ thể là gì cần kết hợp điều kiện khác phân tích sâu.
  • Nhưng quan hệ sự vật với Niên Nguyệt Nhật Thời là điều bạn cần xét đến.
 

 

MỘT SỐ TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT

 
Trường Hợp
Ý Nghĩa
Nhật Thời đồng cung
Việc này đang phát sinh, đang tiến hành (vì Thời Can chủ sự thể)
Nguyệt Nhật đồng cung
Hai việc đồng thời tiến hành, hoặc vì làm việc này mà liên lụy đến việc khác xuất hiện (Niên Nhật đồng cung cũng đạo lý này)
Niên Thời đồng cung
Lão thoại tân thuyết, cựu sự trọng đàm

 

VẤN ĐỀ KÝ HIỆU TRÙNG ĐIỆP

Ví dụ: Tân Nhật Tân Thời → Nhật Thời đồng cung, phải phân tích từ hai góc độ, phân biệt từ Nhật Can và Thời Can góc độ phân tích.
 
Niên Thời đồng cung (trùng điệp) → Từ Niên Thời hai góc độ giải đọc.
 
Ví dụ: Mậu Niên Mậu Thời đồng cung đều lâm Thiên Nhụy Tinh:
  • Người ta hỏi phụ mẫu → Có thể là sinh bệnh.
  • Người ta hỏi hài tử → Có thể là vấn đề học tập.
  • Góc độ giải đọc khác nhau.
 
Ví dụ tổ hợp: Mậu Tân + Bính, Thiên Nhụy Tinh lâm Tử Môn, Lục Hợp:
  • Hỏi phụ mẫu: Thân thể không tốt (Nhụy), nhiều bệnh (Lục Hợp, Tân + Cẩn hợp cách), lão bệnh phục phát (Mậu + Bính), tiền tiêu cũng khá nhiều (Mậu Tân đồng cung), hơn nữa thời gian kéo dài cũng khá lâu (Tử Môn).
  • Hỏi hài tử: Học tập không tốt (Nhụy, Tử Môn), mấy môn học đều không lý tưởng (Lục Hợp, Tân + Cẩn), không thể nói học tập không tốt là vì hôn nhân gây ra (người ta mới 5 tuổi). Mậu + Cẩn, Long Phản Thủ, chủ phản phục, có lúc tốt có lúc xấu. Tân + Cẩn, Tân đại biểu sai lầm, có lúc phạm tiểu sai lầm, sai lầm là vì tiểu đồng học của nó gây ra (Bính là Nguyệt Can, Tân + Cẩn, lâm Lục Hợp, phùng hợp thụ nhân khiên bạn).