Bát Thần trong Kỳ Môn Độn Giáp
Bát Thần trong Kỳ Môn Độn Giáp
Có cư dân mạng đặt câu hỏi liên quan đến Kỳ Môn Độn Giáp. Biên tập viên của Dịch Đức Hiền xin được giải đáp thắc mắc này, hy vọng sẽ hữu ích cho bạn.
1. Thực Phù (Giá Phù)
Thuộc hành Mộc, là Thần lành (Cát thần). Tượng trưng cho năng lực quản lý, sự cao quý và danh vọng. Thể hiện cho những nơi có danh tiếng, đồ sứ quý giá, lễ vật trân quý, tiền xu có giá trị, trang sức đắt tiền.
2. Đằng Xà
Thuộc hành Hỏa, là Thần dữ (Hung thần). Tượng trưng cho sự kinh hãi, quấy nhiễu, nghi ngờ bất an, nội tâm không thực sự yên ổn, sự vướng bận, thay đổi liên tục, tâm tính bất định, thiếu chính kiến, hào nhoáng bề ngoài. Thể hiện cho những thứ lảng vảng, khói lửa, đồ vật xoay vòng, đèn neon, đèn giao thông, sự hoa mắt rối loạn, quái dị, chiêm bao, người có vấn đề về thần kinh, những thứ hư ảo, dây thừng, khói mù, quần áo dạng lưới. Nếu một người có Đằng Xà ở cung của mình, thường cho thấy người đó thích văn hóa huyền bí, hoặc tin vào Phật giáo, Đạo giáo, hoặc yêu thích văn hóa Dịch học, v.v.
3. Thái Âm
Thuộc hành Kim, là Thần lành (Cát thần). Tượng trưng cho mưu kế ngầm, âm mưu toan tính, có người giúp vạch kế hoạch, sự ẩn giấu, chu toàn, bộ phận riêng tư, thông tin về bên thứ ba (ví dụ như cất nhân tình trong nhà), sự chạm khắc, trang sức tinh xảo, đồ lót. Thể hiện cho những nơi không nhìn thấy, thiếu nữ, người giúp việc. Dụng thần ở cung có Thái Âm thường cho thấy có người vạch kế hoạch, âm thầm giúp đỡ. Nếu cung rơi vào thế hung, thì có thể dùng với nghĩa tiêu cực là âm hiểm độc ác, gian hùng thâm mưu, cũng là phạm phải tiểu nhân.
4. Lục Hợp
Thuộc hành Mộc, là Thần lành (Cát thần). Tượng trưng cho sự nhiều, đông đúc, sự hợp tác, tính dễ hòa đồng, dễ gần, tính cách nhút nhát, lòng từ thiện, trẻ con, thai nhi, khả năng gắn kết thân thiện rất tốt. Lục Hợp cũng có thể được dùng làm Dụng thần, ví dụ như Lục Hợp có thể tượng trưng cho hôn nhân, người môi giới, người đại diện, hướng đi của người lạc đường, kẻ đào tẩu, v.v. Khi Dụng thần lâm vào cung có Lục Hợp thì chắc chắn sẽ có nhiều việc vướng bận, nhiều người liên quan.
5. Bạch Hổ
Thuộc hành Kim, là Thần dữ (Hung thần). Tượng trưng cho thương tích, tang tóc, sự dữ tợn. Bạch Hổ gặp Canh (hệ Canh) là công an, cảnh sát. Tất cả những thứ có thể gây tổn thương cho người khác, tai nạn xe cộ, bệnh tật. Tính cách của Bạch Hổ là hung dữ, hiếu chiến, chuyên quản việc cầm quân đánh trận, giết chóc đánh nhau, bệnh tật thương vong, tai nạn giao thông, v.v. Bạch Hổ chủ về hình phạt và thương tích, phần lớn trong các trường hợp đều được dùng với nghĩa là dữ. Tuy nhiên, nếu Dụng thần lâm vào sao lành, cửa lành, cách cục tốt lại gặp Bạch Hổ, thì nó cũng có thể mang nghĩa lành, cho thấy người đó da trắng, tính cách cương trực, uy nghiêm, có năng lực, v.v.
6. Huyền Vũ
Thuộc hành Thủy, là Thần dữ (Hung thần). Tượng trưng cho kẻ trộm, kẻ lừa đảo, sự mơ hồ, không hiểu rõ, không nhìn rõ phương hướng, mục tiêu. Dâm ô háo sắc, tình dục đồi trụy, nhân cách kém. Là người có tài diễn xuất, làm dáng. Ngoại tình, người say rượu, chóng mặt, nói năng huyền hoặc, viển vông không thực tế, nói bậy, tính cách thích trộm cắp (bao gồm cả ngoại tình), thích ăn trộm, chuyên quản trộm cướp, cãi cọ, dối trá, những việc mờ ám. Dụng thần ở cung có Huyền Vũ thường là không tốt. Nếu là đồ vật, thì có thể là đồ mục nát hư hỏng hoặc hàng giả, hàng kém chất lượng. Nếu là con người, thì người đó có thể thích làm việc giấu giếm, hoặc tham ô trộm cắp, hối lộ nhận hối lộ, hoặc trăng hoa bướm ong, phóng đãng trác táng. Đương nhiên, nếu Dụng thần lâm vào sao lành, cửa lành, cách cục tốt lại gặp Huyền Vũ thì "gần mực thì đen" nhưng cũng có thể chuyển hóa thành cát, chỉ cho thấy người đó ngoài tính nguyên tắc ra còn có sự linh hoạt, khi xử lý sự việc chắc chắn có sự phân biệt trên dưới, trong ngoài, có mặt khéo léo. Huyền Vũ đóng vai trò Dụng thần, chủ yếu là tượng trưng cho những kẻ trộm cắp vặt, kẻ tham ô hối lộ nhỏ.
7. Cửu Địa
Thuộc hành Thổ, là Thần lành (Cát thần). Tượng trưng cho lâu dài, ổn định, thời gian dài, chỗ trũng thấp, thấp bé, sự ngoan cố khó thay đổi, trung hậu chất phác. Mưu kế ngầm, có việc không thể nói với người khác, lại còn có bệnh lâu ngày không khỏi. Tính cách của Cửu Địa là mềm mỏng, điềm tĩnh, có đức sinh sôi vạn vật, chở che dày dặn, thông thường đều được dùng như Thần lành. Vì tính kiên cố vững chắc, nên cũng có thể dùng làm ký hiệu cho thời gian dài. Phương có Cửu Địa, có lợi cho việc đóng quân cố thủ, gieo trồng chăn nuôi. Nếu phát triển bất động sản, buôn bán tại chỗ mà gặp Cửu Địa, không những tốt lành mà còn phát triển ổn định lâu dài.
8. Cửu Thiên
Thuộc hành Kim, là Thần lành (Cát thần). Chủ về sự thay đổi di chuyển, đi xa ra ngoài, có sự đánh nhau tranh cãi, la hét ầm ĩ, huyên náo, nhưng không đến mức cãi cọ. Nơi rất cao. Lúc vượng tướng thì tư tưởng cảnh giới cao, lý tưởng cao xa; lúc hưu tù thì không thực tế, cao vọng xa vời. Là vị thần uy mãnh, tính cách cương cường hiếu động. Nơi có Cửu Thiên có thể dàn quân bày trận, hành quân đánh trận. Dụng thần ở cung có Cửu Thiên là Thần lành, có thể chủ động tấn công, tung hoành phát triển. Nếu là xuất hành, tự nhiên có thể đi máy bay ra ngoài hoặc xuất ngoại đi xa.
Trong xã hội ngày nay, Cửu Thiên tượng trưng cho đường bay, Khai Môn tượng trưng cho máy bay. Cửu Địa tượng trưng cho việc di chuyển trên bộ, Thương Môn tượng trưng cho xe cộ.
Các bài liên quan:
- Mối Quan Hệ Tác Dụng Giữa Trực Phù Và Trực Sử – Phù Ứng Kinh
- Trực Phù Và Trực Sử – Hạt Nhân Vận Hành Của Mọi Cục Kỳ Môn (Phần 1)
- Trực Phù Và Trực Sử – Hạt Nhân Vận Hành Của Mọi Cục Kỳ Môn (Phần 2)
- Trực Phù Trong Kỳ Môn Độn Giáp
- Trực Sử Trong Kỳ Môn Độn Giáp
- Dụng Thần Phân Đoán Hành Nhân Đi Lạc (Ứng Dụng Phù – Sử)
- Nguyên Tắc Dự Đoán Và Khởi Niệm Lập Cục Trong Kỳ Môn Độn Giáp
- Chuyên Luận Về Không Vong Trong Kỳ Môn Độn Giáp (Liên Quan Phù Ứng)
