CÁCH HỌC KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – ĐẶC TÍNH THÔNG TIN CỦA CỬU TINH 

CÁCH HỌC KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – ĐẶC TÍNH THÔNG TIN CỦA CỬU TINH 

 

Tôi học Kỳ Môn Độn Giáp thế nào? – Bài 19: Đặc tính thông tin của Cửu Tinh (Phần 1)

Kỳ Môn Độn Giáp là sự toàn diện của ba tài Trời – Đất – Người trong thời không. Cửu Cung Bát Quái đại diện cho Đất, Bát Môn đại diện cho Người, Cửu Tinh đại diện cho Trời – tức là ảnh hưởng của sự vận hành thiên thể đối với con người.

Theo truyền thuyết, người xưa quan sát các chòm sao, chọn ra một số ngôi sao tiêu biểu, đặt chúng tương ứng với Cửu Cung Bát Quái dưới đất:

  • Cung 1 (Khảm): Thiên Bồng tinh

  • Cung 2 (Khôn): Thiên Nhuế tinh

  • Cung 3 (Chấn): Thiên Xung tinh

  • Cung 4 (Tốn): Thiên Phụ tinh

  • Cung 5 (Trung): Thiên Cầm tinh

  • Cung 6 (Càn): Thiên Tâm tinh

  • Cung 7 (Đoài): Thiên Trụ tinh

  • Cung 8 (Cấn): Thiên Nhâm tinh

  • Cung 9 (Ly): Thiên Anh tinh

Nói chung, Thiên Tâm, Thiên Nhâm, Thiên Cầm, Thiên Phụ là bốn sao cátThiên Xung là sao thứ cát (cát thứ hai); Thiên Bồng, Thiên Nhuế, Thiên Trụ là ba sao hungThiên Anh là sao trung bình.


1. Thiên Bồng tinh

  • Tên cũ: Tham Lang tinh

  • Phương vị: Tương ứng với cung Khảm (1) phía Bắc

  • Tính chất: Dương tinh

  • Ngũ hành: Thuộc Thủy

  • Đặc điểm: Khảm Thủy đang vào mùa Đông lạnh giá, cực hàn, cực lạnh, cực tối, ưa âm hại dương. Người xưa cho rằng nó liên quan đến trộm cướp, vì vậy gọi nó là sao hungsao trộm cướp. Trư Bát Giới tham lam, là Nguyên soái Thiên Bồng (Thiên Bồng nguyên soái).

  • Khi Thiên Bồng tinh lâm cung:

    • Thích hợp: Vỗ yên biên giới, tu sửa thành trì, xây dựng công trình, đắp đê phòng lũ, đóng quân phòng thủ.

    • Không thích hợp: Mọi việc khác, đặc biệt là kinh doanh, xuất hành dễ gặp trộm cướp, phá tài, sinh bệnh.


2. Thiên Nhuế tinh

  • Tên cũ: Cự Môn tinh

  • Phương vị: Tương ứng với cung Khôn (2) phía Tây Nam

  • Tính chất: Âm tinh

  • Ngũ hành: Thuộc Thổ

  • Đặc điểm: Vì tương ứng với Tử Môn trong Bát Môn, người xưa cho rằng sự xuất hiện của nó liên quan đến dịch bệnh lưu hành, nên gọi nó là sao bệnhsao hung. Trong dự đoán bệnh tật của Kỳ Môn, thường lấy sao này làm dụng thần, xem nó rơi vào cung nào cùng trạng thái vượng tướng hưu tù để xác định vị trí và mức độ bệnh.

  • Khi Thiên Nhuế tinh lâm cung:

    • Thích hợp: Học nghề, bái sư, kết giao bạn bè, đóng quân cố thủ.

    • Không thích hợp: Dùng binh, cưới hỏi, kiện tụng, di dời, xây sửa.


3. Thiên Xung tinh

  • Tên cũ: Lộc Tồn tinh

  • Phương vị: Tương ứng với cung Chấn (3) phía Đông

  • Tính chất: Dương tinh

  • Ngũ hành: Thuộc Mộc

  • Đặc điểm: Người xưa cho rằng nó có lòng từ tâm tạo hóa, đức tính giúp người vui vẻ, liên quan đến hoạt động nông nghiệp, nên gọi nó là sao cát. Tuy nhiên, mức độ cát lợi không bằng ba sao Thiên Tâm, Thiên Nhâm, Thiên Phụ, vì vậy có người gọi là sao thứ cát.

  • Khi Thiên Xung tinh lâm cung:

    • Thích hợp: Tuyển tướng xuất quân, chinh chiến giao tranh, đánh trống hò reo.

    • Nói chung: Các việc khác không có lợi hoặc kém.


4. Thiên Phụ tinh

  • Tên cũ: Văn Khúc tinh

  • Phương vị: Tương ứng với cung Tốn (4) phía Đông Nam

  • Tính chất: Dương tinh

  • Ngũ hành: Thuộc Mộc

  • Đặc điểm: Người xưa cho rằng nó là Văn Khúc tinh trên trời, liên quan đến sự nghiệp văn hóa giáo dục, nên gọi là sao đại cát (cát lành lớn).

  • Khi Thiên Phụ tinh lâm cung:

    • Mọi việc đều tốt: Xuất hành, kinh doanh, cưới hỏi, xây sửa đều cát lợi.

    • Đặc biệt lợi cho việc thi cử, gặp quan chủ khảo, phát triển sự nghiệp văn hóa giáo dục.


5. Thiên Cầm tinh

  • Tên cũ: Liêm Trinh tinh

  • Phương vị: Tương ứng với cung Trung ương (số 5)

  • Tính chất: Dương tinh

  • Ngũ hành: Thuộc Thổ

  • Đặc điểm: Thổ sinh vạn vật, cung Trung ương là nơi của nguyên soái Trực Phù trong Độn Giáp, nên là sao đại cát.

  • Khi Thiên Cầm tinh lâm cung:

    • Trăm việc đều tốt, bốn mùa đều cát lợi.


6. Thiên Tâm tinh

  • Tên cũ: Vũ Khúc tinh

  • Phương vị: Tương ứng với cung Càn (6) phía Tây Bắc, đối diện với Thiên Phụ ở cung 4

  • Tính chất: Âm tinh

  • Ngũ hành: Thuộc Kim

  • Đặc điểm: Người xưa cho rằng nó có thể động có thể tĩnh, tương ứng với quẻ Càn – trời, người cha, người đứng đầu. Nó liên quan đến năng lực lãnh đạo, chỉ huy quân sự, chữa bệnh cứu người. Vì vậy gọi là sao đại cát.

  • Là Vũ Khúc tinh trên trời, có thể trừ ác giúp lành, trăm việc cát xương; lại lợi cho việc cầu tiên, trường thọ, bốc thuốc chữa bệnh.

  • Khi Thiên Tâm tinh lâm cung:

    • Thích hợp: Tất cả các việc đều tốt.


7. Thiên Trụ tinh

  • Tên cũ: Phá Quân tinh

  • Phương vị: Tương ứng với cung Đoài (7) phía Tây

  • Tính chất: Âm tinh

  • Ngũ hành: Thuộc Kim

  • Đặc điểm: Nó đang vào thời kỳ thu vàng, khí sát phạt, ưa giết thích chiến, liên quan đến kinh hoàng, quái dị, phá hoại tổn thất, nên gọi là sao hung.

  • Khi Thiên Trụ tinh lâm cung:

    • Thích hợp: Xây sửa doanh lũy, huấn luyện binh sĩ, đóng quân cố thủ.

    • Không thích hợp: Xuất chiến giao phong, kinh doanh đi xa. Ép buộc sẽ bị xe hỏng ngựa tàn, binh lính bại vong, phá tài tổn hao, gặp tai nạn thương tích.


8. Thiên Nhâm tinh

  • Tên cũ: Tả Phụ tinh

  • Phương vị: Tương ứng với cung Cấn (8) phía Đông Bắc

  • Tính chất: Dương tinh

  • Ngũ hành: Thuộc Thổ

  • Đặc điểm: Người xưa cho rằng Thổ sinh vạn vật, lại đang vào mùa Xuân vạn vật nảy nở, nên gọi là sao cát.

  • Khi Thiên Nhâm tinh lâm cung:

    • Thích hợp: Lập quốc ấp, yên dân, diệt trừ quần hung, giáo hóa nhân dân, vào quan gặp quý, buôn bán cưới hỏi, trăm việc đều tốt, bốn mùa đều lợi.


9. Thiên Anh tinh

  • Tên cũ: Hữu Bật tinh

  • Phương vị: Tương ứng với cung Ly (9) phía Nam

  • Tính chất: Âm tinh

  • Ngũ hành: Thuộc Hỏa

  • Đặc điểm: Người xưa cho rằng Thiên Anh ở cung Ly, lửa cháy hừng hực, tính tình nóng nảy dễ bạo. Tuy như mặt trời giữa trưa, tỏa sáng rực rỡ, nhưng lại liên quan đến tai ương máu huyết, nên gọi là sao trung bình hoặc sao hơi hung.

  • Khi Thiên Anh tinh lâm cung:

    • Thích hợp: Mưu hoạch, hiến kế, vào chầu vua, yết kiến quý nhân.

    • Không thích hợp: Cầu tài, thi cử, cưới hỏi, di dời.

Các bài liên quan: