KỲ MÔN CHỦ DỤNG TINH VI PHÚ
KỲ MÔN CHỦ DỤNG TINH VI PHÚ
Bát môn mỗi chủ cát hung, Cửu tinh khu phân họa phúc
Phu Độn Giáp giả, Hiên Viên lập pháp, Phong Hậu diễn hành.
Vận Cửu Cung Bát Quái chi số, dụng Tam Kỳ Lục Nghi chi linh.
Bát môn mỗi chủ cát hung, Cửu tinh khu phân họa phúc.
Tam quang hạ chiếu, bách phúc hàm trăn; Lục Giáp lai lâm, thiên tường tịch tập.
Bồng tinh lục Ất (sao Bồng, hào Ất): nghi thi ân, tứ thưởng, gia phong.
Lục Bính Minh Đường: hỷ chấn vũ, dương uy, phát hào.
Lục Đinh Ngọc Nữ: nghi trúc lũy, an dinh.
Lục Mậu Thiên Môn: xuất sư, khiển tướng.
Lục Kỷ Địa hộ: tu dinh, cưỡng giới (sửa đồn, củng cố biên giới).
Lục Canh Thiên hình: nghi quyết ngục, đồn binh cố thủ.
Lục Tân Thiên đình: nghi đỗ tắc, phán đoạn, tiềm hình.
Lục Nhâm Thiên ngục: xuất binh bất lợi.
Lục Quý Thiên tàng: nghi ẩn độn.
Dương thời: lợi cho khách, dương uy, thao cổ (đánh trống).
Âm thời: lợi cho chủ, phục lộ, hàm mai (ngậm tăm, ngậm miếng – đi lặng lẽ).
Dương tinh: khai (mở), bách sự khả hành.
Âm tinh: khép (đóng), chư hung mạc tác.
Thiên Bồng: trúc lũy hỉ an biên (đắp lũy thích an biên).
Thiên Nhuế: đồn binh hưu tiến chiến (đóng quân nên ngừng tiến đánh).
Thiên Xung, Thiên Phụ: khiển tướng thành công.
Thiên Trụ, Thiên Tâm: xuất quân khiếm lợi (thiếu lợi).
Anh, Trụ: hung mà bất cát.
Thiên Cầm: bán cát đa hung.
Khai Môn: đắc thắng thâm chinh (thắng lợi, đánh xa).
Sinh Môn: cường binh hiến sách (quân mạnh, dâng sách).
Hưu Môn: lợi xuất binh.
Cảnh Môn: nghi đột trận (thích hợp đột phá trận địa).
Thương Môn: hoạn hại, hỉ sách trái (ưu hại, thích đòi nợ), bất khả hành quân.
Đỗ Môn: đỗ tắc bất thông, nghi bảo đảm, tiềm hình độn tích (ẩn hình, lánh dấu).
Tử Môn: chỉ hứa công liệp (chỉ cho phép săn bắn).
Kinh Môn: thượng hoàn tiến chiến (còn có thể tiến chiến).
Trực, Đằng, Âm, Lục, Hổ, Huyền, Địa, Thiên: tàng binh.
Cửu Địa: dương binh.
Cửu Thiên: Đằng Xà, Huyền Vũ: hung nguy.
Lục Hợp, Thái Âm: ngoại tị (tránh ra ngoài).
Cửu Thiên Sinh Môn, Thiên Ất Tam Thắng địa: thùy cảm tương lăng? (ai dám xâm phạm?)
Phù, Sứ, Thiên, Địa, Sinh Môn, Ngũ bất ngộ thời: thục năng tiến chiến? (ai có thể tiến chiến?)
Cung khắc tinh: lợi chủ.
Tinh khắc cung: khách thắng.
Môn chế môn (môn khắc môn), môn hại (cửa bị hại): nhiều hung.
Môn nghĩa, môn hòa (cửa sinh cửa, cửa cùng hành?): đại lợi.
Nhập mộ, kích hình: bất cát.
Du nghi, đắc sử (Lục Nghi du, Tam Kỳ đắc sử): tất đa hanh (ất nhiều hanh thông).
Khai tam (ba cửa Khai, Hưu, Sinh?): nghi dùng.
Bế ngũ (năm cửa còn lại?): chẳng thông.
Ngọc Nữ thủ môn: hỉ yến nhạc ư công đình (vui yến tiệc nơi công đình).
Ngũ bất ngộ thời: kỵ hung ưu nhi vô dụng (kiêng hung lo mà vô ích).
Thiên Cương tứ chương: cao thấp môn thức (tùy theo kích thước cao thấp của môn).
Thiên Phù thời: phùng hung hóa cát.
Uy Đức thời: ngộ nan thành ân (gặp nạn thành ơn).
Xuân bất đông phạt, hạ bất nam chinh, thu mạc tây công, đông vô bắc chiến.
Thái Tuế chi phương (phương của Thái Tuế): khởi dung xung phạm?
Phản ngâm, phục ngâm: tiến thoái đa đoan (nhiều mối).
Bột (cách) hề cách (bột) : ưu hoảng bất dĩ (lo sợ không thôi).
Chu Tước đầu giang hề (Chim sẻ xuống sông): kỵ viễn chinh.
Đằng Xà yêu kiểu hề (Rắn uốn éo): phòng kinh khủng.
Hổ xướng cuồng hề (Hổ cuồng): thương tàn.
Long tẩu thoát hề (Rồng chạy): hãm trận.
Điểu điệt hốt (Chim sa xuống hang): nghi xuất trận.
Long phản thủ (Rồng quay đầu): hỷ hưng sư.
Bạch nhập Phù (Kim vào lửa) nhi đạo lai (giặc đến).
Hỏa nhập Kim hương (Lửa vào chỗ Kim) nhi tặc khứ (giặc đi).
Lục Giáp trí trận (sắp xếp trận theo Lục Giáp): dụng tại nhật cán.
Kim phương mộc trực (hướng Kim, Mộc thẳng) nhi thổ viên thủy khúc (Thổ tròn, Thủy cong), Bính Đinh nhi hỏa diệm (Bính Đinh lửa cháy).
Ngũ âm trạch tướng (chọn tướng theo ngũ âm): thắng bại tiên tri.
Cung, Thương, Giốc, Chủy, Vũ – ngũ âm ứng với Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
Hỏa ngự Thủy nhi bị hại.
Mộc phạt Kim nhi phản thương.
Ta sinh kẻ khác, kẻ khác khắc ta: hung.
Ta khắc kẻ khác, kẻ khác sinh ta: địch bại.
Thiên độn: thượng sách xuất binh.
Địa độn: đồn quân cố thủ.
Nhân độn: trạch sĩ cầu hiền.
Long độn: độ giang thủy chiến.
Thần độn: đảo thuật kỳ thần.
Quỷ độn: thâu doanh, kiệt trại.
Hổ độn: câu an, trắc hiểm.
Vân độn: tấn giáp trợ uy.
Phong độn: ca dao tác lạc.
Thông hồ thử giả, lương tướng nắm chiến thắng chi cơ, sĩ thứ thần xu cát chi dụng. Thục gia tế ngoạn, vạn cử vô soa.
Dịch nghĩa:
Ai thông suốt được những điều này, thì bậc lương tướng nắm được cơ chiến thắng, kẻ sĩ và thứ dân dùng làm thần để hướng tới cát lành. Hãy nghiên cứu kỹ càng, muôn việc chẳng sai.
Các bài liên quan:
- 24 Tiết Khí Nạp Vào Cửu Cung
- Giải Mã Kỳ Môn – Cửu Cung, Trung Cung Và Nguyên Lý Độn Giáp
- Khám Phá Âm Dương Cửu Cục – Tam Kỳ, Bát Môn, Cửu Tinh Và Bát Thần
- Nạp 60 Giáp Tý Vào Cửu Cung
- Nạp 60 Giáp Tý Vào Cửu Cung (Phần 2)
- Kỳ Môn Độn Giáp Nhập Môn: Giải Mã Nguyên Lý Cửu Cung Và Sự Tương Ứng
- Kỳ Môn Dự Đoán Bệnh Tật – Tướng Ứ Của Thiên Can Rơi Cửu Cung
