LUẬN BÀN VIỆC CHỌN NGÀY LÀNH THEO KỲ MÔN ĐỘN GIÁP
LUẬN BÀN VIỆC CHỌN NGÀY LÀNH THEO KỲ MÔN ĐỘN GIÁP
Luận chọn ngày lành theo Kỳ Môn Độn Giáp
Phương pháp chọn ngày lành của Huyền Không là dùng chung không – thời gian, trong khi Lục hào và Kỳ Môn lại là không – thời gian của cá nhân. Làm những việc khác nhau cần phải chọn dụng thần khác nhau.
1. Không nên lập quẻ theo thời gian định làm việc, mà nên lập quẻ theo thời gian hỏi việc thì tốt hơn.
2. Khi làm việc, chọn dụng thần khác nhau. Ví dụ: Mở khu nghỉ dưỡng, trong quẻ thấy cách cục của cửa Khai không tốt, nhưng cửa Cảnh lại tốt, thì chọn cửa Cảnh. Một người khác ở bên cạnh cũng chọn cửa Cảnh, nhưng người này lại chuyển nhà, kết quả bị thương ngón tay.
Làm ăn, buôn bán thường chọn cửa Sinh và cửa Khai.
Đi nhờ người, cầu cạnh việc thì chọn cửa Hưu, cũng có thể chọn Trực Phù.
Mời khách ăn uống, tổ chức sự kiện lớn thì chọn cửa Cảnh.
Các địa điểm giải trí, ngành nghề dịch vụ chọn cửa Cảnh.
Công ty, nhà máy khai trương chọn cửa Sinh, cửa Khai chưa chắc đã tốt.
Mậu dịch, mua bán chọn cửa Khai, cửa Sinh chưa chắc đã tốt, bởi vì những việc này mang tính động, cửa Khai là động.
Đàm phán chọn cửa Thương.
Mưu kế, bí mật chọn cửa Đỗ.
Kiện tụng chọn cửa Kinh và cửa Khai.
Chọn ngày cưới: Xem Lục Hợp, nếu gặp cửa Tử, Thiên Nhuế, hoặc không vong đều không tốt. Nếu cách cục của Lục Hợp xấu thì không thể chọn. Bên nhà trai chọn ngày xem Ất, bên nhà gái chọn ngày xem Canh. Nếu hai cung tương khắc, chọn cung thông quan. Ví dụ: Ất ở cung Chấn (Mộc), nhà trai ở cung Càn (Kim), nếu nhà trai đến chọn ngày thì chọn ngày thuộc cung Cấn (Thổ) hoặc Khôn (Thổ) để sinh cho nhà trai (Thổ sinh Kim). Nếu nhà gái đến chọn thì chọn cung Chấn. Ví dụ: Ất ở Chấn, Canh ở Đoài (Kim), Ất và Canh xung khắc, nếu nhà gái chọn thì chọn ngày Thìn, Tỵ (hợp với Chấn) hoặc ngày Tý (sinh Mộc? Cần cẩn thận: "tử nguyệt sinh nhật" – tháng Tý sinh ngày? Thực tế: Ất mộc sinh hỏa, nhưng ở đây có thể muốn nói: chọn ngày Thìn, Tỵ (cùng hành Mộc, tỷ hòa) hoặc ngày Tý (Thủy sinh Mộc). Dịch: chọn ngày Thìn, Tỵ (tỷ hòa) hoặc ngày Tý (tương sinh).
Cầu xin người khác việc gì: Chọn cung sinh cho mình. Ví dụ: lãnh đạo (năm sinh? "niên cán" là can năm, thường chỉ người đứng đầu) ở cung Khôn (Thổ), nhật can (bản thân) ở cung Khảm (Thủy), thì chọn ngày thuộc cung Càn (Kim) – Kim sinh Thủy, tốt nhất là ngày Đoài (cũng Kim), vì Đoài chủ miệng lưỡi, chủ việc mở lời cầu xin.
Khi chọn giờ lành cần chú ý:
1. Tôn trọng văn hóa dân gian, tập quán địa phương.
2. Chú trọng tín ngưỡng tôn giáo.
3. Không vi phạm chính sách quốc gia, pháp luật địa phương.
4. Ảnh hưởng của tự nhiên: Khi chọn giờ lành trước hết phải xem thời tiết. Thiên Phụ, Tân + Ất là gió lớn; Thiên Bồng, Thiên Trụ là mưa.
5. Ngũ bất ngộ thời thì không thuận, Lục Nghi kích hình thì không lành. Cho phép gặp không vong; nếu cung không vong là cung tốt, có thể chọn thời gian xung, hoặc lấp đầy (xung thực, điền thực). Thời can nhập mộ không lành. Phản ngâm, phục ngâm chưa hẳn đã xấu. Việc gấp gáp gặp phản ngâm thì tốt; việc quy hoạch dài hạn gặp phục ngâm thì tốt.
Luận bàn chọn ngày lành theo Kỳ Môn Độn Giáp (tiếp)
Suy xét cát hung dựa theo chín sao và phân dã
Trời có tám cửa, đất có tám phương, thêm vào đó là chín sao để xem xét vận khí, tùy theo sao mà báo ứng ở tám phương. Chẳng những có thể dẹp loạn trừ bạo, phù trợ bang quốc, lại còn phải biết trước điều tốt xấu, mùa màng được mất, để có thể phòng bị việc đói kém. Từ xưa, ngay ngày lập xuân, sau khi mặt trời chuyển cung, bày bố cục, dùng Trực Phù và sao để chiếu vào chín cung phân dã, nhằm phân biệt cát hung. Bởi vì Thái Ất, Kỳ Môn, Lục Nhâm đều ứng nghiệm như nhau, cho nên gọi là Tam thức. Tuy nhiên, cửa vào của mỗi môn có khác, nhưng xét đến chỗ tột cùng thì không có hai lẽ vậy. Sách Thái Ất viết: "Thái Ất tại dương cung, Liêu Đông bất dụng binh" (Thái Ất ở cung dương, Liêu Đông chẳng dùng binh). Chính bởi cấn, chấn, tốn, khảm là dương cung; Liêu Đông thuộc đất Cấn. "Thái Ất tại âm cung, Thục Hán khả dĩ toàn thân" (Thái Ất ở cung âm, Thục Hán có thể toàn thây). Chính bởi Ly, Khôn, Đoài, Càn là âm cung; Thục và Hán chính là đất Khôn ở phía Tây Nam và phía Tây.
Dùng 9 sao lâm vào 8 phương để quyết định điều tốt xấu, tùy theo điều tốt xấu ở phương nào mà định ra tai – lành cho dân chúng, mùa màng được mất, được – mất trong nhân sự, hạn hán, lụt lội, binh lửa, đều ứng nghiệm không sai. Nếu Thiên Ất lâm phương nào thì nơi đó sẽ xuất hiện bậc đại khoa (người đỗ đầu).
Cung Càn (Tây Bắc): thuộc khu vực Chu, Tần; trên thiên văn thuộc chòm Mão đến đầu chòm Tất.
Cung Khảm (Phương Bắc): ứng với Ký Châu, Tấn, Ngụy; trên thiên văn thuộc chòm Tư đến hết chòm Tỉnh 12 độ.
Cung Cấn (Đông Bắc): ứng với Duyện Châu, Hàn, Trịnh; trên thiên văn thuộc phía Nam chòm Giác, Cang, phía Bắc chòm Kiên.
Cung Chấn (Phương Đông): thuộc nước Tề; trên thiên văn thuộc chòm Thị 4 độ đến đầu chòm Vĩ.
Cung Tốn (Đông Nam): ứng với Kinh Châu; trên thiên văn thuộc chòm Tỉnh, Quỷ đến đầu chòm Dực, Chẩn.
Cung Ly (Phương Nam): ứng với Dương Châu, Ngô, Việt; trên thiên văn thuộc chòm Nam Đẩu, Ngưu, Nữ.
Cung Khôn (Tây Nam): ứng với Ích Châu; trên thiên văn thuộc chòm Tư, Tham đầu độ.
Cung Đoài (Chính Tây): ứng với Lương Châu, nước Vệ; trên thiên văn thuộc chòm Ngưu, phía Tây chòm Thất 3 độ.
Trung cung (Trung tâm): ứng với Sái, Tống; trên thiên văn thuộc chòm Thị, Tâm, phía Tây. Được gửi (ký độn) vào cung Khôn, giữa chòm Bắc Đẩu và cán sao.
Các bài liên quan:
- 24 Tiết Khí Nạp Vào Cửu Cung
- Giải Mã Kỳ Môn – Cửu Cung, Trung Cung Và Nguyên Lý Độn Giáp
- Khám Phá Âm Dương Cửu Cục – Tam Kỳ, Bát Môn, Cửu Tinh Và Bát Thần
- Nạp 60 Giáp Tý Vào Cửu Cung
- Nạp 60 Giáp Tý Vào Cửu Cung (Phần 2)
- Kỳ Môn Độn Giáp Nhập Môn: Giải Mã Nguyên Lý Cửu Cung Và Sự Tương Ứng
- Kỳ Môn Dự Đoán Bệnh Tật – Tướng Ứ Của Thiên Can Rơi Cửu Cung
