KỲ MÔN ĐỘN GIÁP ĐOÁN ỨNG KỲ: CỰC NHANH ĐOÁN THEO GIỜ, TRUNG NHANH ĐOÁN THEO NGÀY

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP ĐOÁN ỨNG KỲ: CỰC NHANH ĐOÁN THEO GIỜ, TRUNG NHANH ĐOÁN THEO NGÀY

 

1. Niên mệnh (năm sinh):
Tức là can năm sinh của người cầu đoán. Niên mệnh lạc không vong: chủ chưa kết hôn hoặc đã ly hôn; Niên mệnh lâm Tử môn: chủ gia đình đối phương phản đối, cánh cửa tình yêu tạm thời đóng lại; lại chủ tức giận, nổi khùng; Niên mệnh lâm Tân: chủ đã từng phạm sai lầm. Thái tuế sinh niên mệnh: chủ bình an.

2. Niên can:
Chủ trưởng bối, lãnh đạo, thầy cô; chủ Thái tuế, Thái tuế sinh niên mệnh chủ bình an; chủ đại học, cung niên can sinh cung của thí sinh, chủ có thể thi đỗ đại học.

3. Nguyệt can:
Chủ bậc bình thường (cùng lứa), anh em, bạn bè, học cùng, đồng nghiệp, chiến hữu.

4. Nhật can:
Chủ đương sự, người cầu đoán. Đoán chưa kết hôn: Nhật can chủ cả nam lẫn nữ. Đoán đã kết hôn: Canh là chồng, Ất là vợ. Đoán giao dịch: nếu Nhật can là bên mua, Thời can là bên bán; ngược lại cũng vậy. Đoán hợp tác: Nhật can là phía ta, Thời can là phía người kia. Đoán cầu tài: Nhật tọa Sinh môn tốt cho cầu tài; Nhật, Thời không vong khó cầu tài. Đoán buôn bán: Nhật can là người, Thời can là hàng hóa. Nhật can gặp kích hình: chủ từ chức, rút lui. Nhật can sinh Thời can: chủ quan hệ hai bên tốt. Nhật can khắc Thời can: chủ quan hệ hai bên xấu, lại chủ đồ bị mất tự mình đi lấy. Nhật can khắc Niên can: chủ người không hiếu thảo.

5. Thời can:
Chủ sự việc; chủ trẻ nhỏ. Nếu Thời can là trẻ nhỏ, thì Trực Sử môn chủ sự việc. Đoán ra đi: Thời can + Lục hợp là phương hướng ra đi. Thời can khắc Nhật can: người ra đi không muốn về. Đoán mua sắm: Thời can sinh Nhật can, hàng tốt có thể mua; Thời can khắc Nhật can, buôn bán khó làm, hàng có thể bán được. Đoán sản xuất: Thời can chủ sản phẩm, gặp kích hình, chủ chất lượng kém. Đoán sự việc nói chung: Thời can chủ bị đơn; chủ cử tri; chủ bệnh tật; chủ sự cố hỏng hóc; chủ đồ vật bị mất.

6. Thái tuế:
Tức can năm trong tứ trụ, là thần bảo hộ. Cùng cung với Thái tuế, chủ cát.

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP ĐOÁN ỨNG KỲ: CỰC NHANH ĐOÁN THEO GIỜ, TRUNG NHANH ĐOÁN THEO NGÀY (tiếp)

7. Thiên Ất:
Sao gốc ở cung mà Trực Phù bay đến gọi là Thiên Ất. Ví dụ: Trực Phù bay đến cung Khảm (1), sao Thiên Bồng là Thiên Ất; đến cung Khôn (2), sao Thiên Nhuế là Thiên Ất; đến cung Chấn (3), sao Thiên Xung là Thiên Ất... Cứ thế suy ra. Đoán kiện tụng: Thiên Ất là bị đơn, Trực Phù là nguyên đơn. Thiên Ất sinh Trực Phù: có lợi khi làm nguyên đơn, bất lợi khi làm bị đơn. Thiên Ất gặp kỳ, gặp cát môn: chủ bị đơn có lý, nguyên đơn vô lý. Đoán đòi nợ: Trực Phù là chủ nợ, Thiên Ất là con nợ, Thương môn là người đòi nợ. Ba người cùng cung là tỷ hòa, nợ này ắt trả. Thiên Ất sinh Trực Phù, Thương môn: gốc lãi đều trả. Thiên Ất khắc Trực Phù, Thương môn: nợ này khó đòi. Cửu tinh phục ngâm: lợi cho đòi nợ. Bát môn phục ngâm: chủ trả chậm, cũng chủ lợi cho đòi nợ.

8. Phục ngâm:
Bát môn ở cung gốc không động gọi là phục ngâm; Cửu tinh ở cung gốc gọi là cửu tinh phục ngâm; Bát môn và Cửu tinh đều ở cung gốc gọi là đại cục phục ngâm. Đoán xuất hành: phục ngâm chủ không nên đi, chủ không thể hành động bừa, chủ ra cửa gặp hung tai. Đoán cát hung: chủ phá tài tổn thương người. Đoán hôn nhân: chủ hôn tan hoặc hôn không thành. Đoán kiện tụng: chủ không nên kiện, chủ không có chứng cứ. Đoán án: chủ người trong nội bộ hoặc người trong nhà gây án. Đoán công việc: chủ không nên điều chuyển, chủ vẫn ở đơn vị cũ. Đoán buôn bán: chủ không thành, chủ thiên thời bất lợi, không nên cầu tài; chủ hàng không bán được; chủ lỗ vốn. Đoán đòi nợ: chủ lợi cho đòi nợ, nên thu tiền về, nhưng chủ thời gian dài, trả nợ chậm chạp; lại chủ nên mềm mỏng không được cãi cọ. Đoán nhờ người làm việc: chủ không nên động, động thì phá tài việc không thành. Đoán thi đấu: lợi chủ bất lợi khách, chủ nhà thắng, khách thua.

9. Phản ngâm:
Bát môn ở cung đối diện với cung gốc gọi là phản ngâm; Cửu tinh ở cung đối diện gọi là cửu tinh phản ngâm; Bát môn và Cửu tinh đều ở cung đối diện gọi là đại cục phản ngâm. Phản ngâm chủ nhanh; chủ lặp lại; chủ biến động; chủ hối hận; chủ xét xử lại; chủ lỗ vốn; chủ không thuận; chủ bàn hôn không thành; chủ có thể phá án; chủ mất lại được; chủ đi lại quay về; chủ lợi khách hại chủ; lợi khách thì nên chủ động, lợi chủ thì không động. Đoán bệnh gặp phản ngâm: bệnh mới mau khỏi, bệnh lâu mau hung. Đoán điều chuyển công tác thì ắt thành. Đoán lũ lụt chủ vỡ đê. Đoán tội phạm trốn tránh chủ trốn khắp nơi.

10. Nội bàn:
Dương cục: các cung 1, 8, 3, 4; Âm cục: các cung 9, 2, 7, 6. Nội bàn chủ gần; chủ nhanh; chủ địa phương; chủ đơn vị mình; chủ người trong nhà.

11. Ngoại bàn:
Dương cục: các cung 9, 2, 7, 6; Âm cục: các cung 1, 8, 3, 4. Ngoại bàn chủ xa; chủ chậm; chủ nơi khác; chủ đơn vị ngoài; chủ người họ khác.

12. Địa bàn:
Là bàn mà Cửu tinh, Cửu can (tam kỳ lục nghi) ban đầu rơi vào. Địa bàn chủ bên chủ; chủ trạng thái tĩnh; chủ trạng thái quá khứ; chủ quần áo phía dưới và màu sắc của người (màu sắc theo cung lạc, màu thuộc tính của kỳ nghi). Địa bàn sinh Thiên bàn: chủ có thể phá án. Địa bàn nhập mộ: chủ do dự không quyết; lợi cho chủ nhà, chủ nhà không nên động, động thì họa; Địa bàn khắc Thiên bàn: lợi cho chủ thì không động.

13. Thiên bàn:
Là bàn mà Cửu tinh, Cửu can (tam kỳ lục nghi) bay đến. Thiên bàn chủ bên khách; chủ trạng thái động; chủ trạng thái hiện tại; chủ quần áo phía trên và màu sắc của người (màu sắc theo cung lạc, màu thuộc tính của kỳ nghi). Thiên bàn khắc Địa bàn: chủ có thể phá án. Thiên bàn nhập mộ: chủ bị sự việc giam hãm; lợi cho khách, bên khách nên chủ động; lợi cho khách thì nên điều động; khắc chủ thì ắt đánh nhau, và lợi cho khách; nói trước, hành động trước là khách. Thiên bàn khắc Địa bàn: lợi cho khách, nên chủ động.

14. Nhập mộ (vào mộ):
Trạng thái mộ tuyệt của tam kỳ, lục nghi, bát môn trong mười hai trạng thái. Dụng thần nhập mộ: chủ tử vong; chủ đại hung; chủ nghỉ ngơi; chủ bị giam hãm; chủ trốn tránh; chủ trạng thái không tốt; chủ do dự; chủ có việc không thuận; chủ bị thu nhận; chủ bị giam cầm; chủ tâm địa bất chính; chủ không muốn quản; chủ điềm lành biến mất; chủ mất điện; Mậu + Canh lại nhập mộ: chủ trong túi không có tiền. Tam kỳ nhập mộ: khó phát huy lực lượng, việc lành chẳng lành, việc dữ chẳng dữ, tượng vô lực.

Khẩu quyết tam kỳ nhập mộ: Bính mộ Càn, Đinh mộ Cấn, Ất kỳ mộ Kiền (Càn) Khôn.

Khẩu quyết lục nghi nhập mộ: Mậu 6, Kỷ 7? (Thực tế: Mậu 6, Kỷ 8? Cần kiểm tra: nguyên bản "戊六己庚八" có thể là "Mậu lục, Kỷ bát"? Nhưng trong nguyên bản viết "戊六己庚八" nghĩa là Mậu ở cung 6, Kỷ và Canh ở cung 8. Tuy nhiên, phía dưới có "辛壬四癸二" - Tân 4, Nhâm 4? Quý 2. Nên dịch sát: "Mậu nhập mộ ở cung 6, Kỷ và Canh nhập mộ ở cung 8, Tân và Nhâm nhập mộ ở cung 4, Quý nhập mộ ở cung 2" - nhưng cần nhất quán. Thực tế trong Kỳ Môn, lục nghi nhập mộ: Mậu (Giáp Tý) mộ ở cung 6 (Tuất), Kỷ (Giáp Tuất) mộ ở cung 8 (Sửu), Canh (Giáp Thân) mộ ở cung 8 (Sửu), Tân (Giáp Ngọ) mộ ở cung 4 (Mùi), Nhâm (Giáp Thìn) mộ ở cung 4 (Thìn), Quý (Giáp Dần) mộ ở cung 2 (Mùi?). Có sự khác biệt. Tốt nhất dịch nguyên văn khẩu quyết: "Mậu lục, Kỷ Canh bát, Tân Nhâm tứ, Quý nhị" - tức Mậu ở cung 6, Kỷ và Canh ở cung 8, Tân và Nhâm ở cung 4, Quý ở cung 2.

Khẩu quyết bát môn nhập mộ: Hưu mộ 4, Thương Đỗ mộ 2, Sinh Tử Cảnh mộ 6, Kinh Khai mộ 8.

15. Không vong:
Chủ người không có mặt; chủ người đã chết; chủ việc chưa thành; chủ chưa kết hôn; chủ hôn đã ly; chủ không có chứng cứ; chủ không bắt được; chủ không hành động; chủ việc hung không hung; chủ lời nói không đúng với lòng; chủ không có rủi ro; Nhật can lạc không vong, gặp hung tinh, đến ngày được lấp đầy thì xảy ra việc; Huyền Vũ lạc không vong, chủ thay đổi địa điểm hoặc bán lại; chủ đồ vật đã mất.

Khẩu quyết lục nghi không vong: Mậu không 6, Kỷ không 7? "己空七二庚九二" có nghĩa Kỷ không ở cung 7 và 2? Canh không ở cung 9 và 2? Thực tế nên dịch: Mậu không vong ở cung 6, Kỷ không vong ở cung 7 và 2, Canh không vong ở cung 9 và 2, Tân không vong ở cung 4, Nhâm không vong ở cung 3 và 8, Quý không vong ở cung 1 và 8. Nhưng để chính xác, tôi sẽ dịch sát nguyên văn: "Mậu không sáu, Kỷ không bảy hai Canh chín hai. Tân không bốn, Nhâm không ba tám Quý một tám."

16. Kích hình (lục nghi kích hình):
Lục nghi rơi vào cung tương hình gọi là kích hình. Ví dụ: Mậu (Giáp Tý) rơi cung 3 (Mão), Tý Mão tương hình, gọi là Mậu bị kích hình. Đoán hôn nhân chủ hôn tan; chủ không thuận; chủ bị trừng phạt; chủ đại nộ hỏa công tâm; chủ thái độ hống hách; chủ tự mình sai lầm; chủ hung. Giáp Tý Mậu + cung 3: hình Tý Mão; Giáp Tuất Kỷ + cung 2: hình Tuất Mùi; Giáp Thân Canh + cung 8: hình Thân Dần; Giáp Ngọ Tân + cung 9: hình Ngọ Ngọ (tự hình); Giáp Thìn Nhâm + cung 4: hình Thìn Thìn (tự hình); Giáp Dần Quý + cung 4: hình Dần Tỵ. Những lục nghi này lạc cung tạo thành kích hình, đều là hình cách giữa địa chi chứa trong lục nghi với địa chi ngầm trong địa bàn. Thực ra, ngoài ra còn có thể tạo thành kích hình giữa thiên bàn và địa bàn tam kỳ lục nghi. Ví dụ: Thiên bàn Giáp Ngọ Tân + Địa bàn Giáp Ngọ Tân: hình Ngọ Ngọ tự hình; Giáp Thìn Nhâm + Giáp Thìn Nhâm: hình Thìn Thìn tự hình; Giáp Thân Canh + Giáp Dần Quý: hình Thân Dần. Lục nghi kích hình là hung, nhẹ thì mâu thuẫn, phá tài, nặng thì đau ốm khổ sở, tai họa thương tích hoặc tù tội kiện tụng.

Khẩu quyết lục nghi kích hình: Mậu tam, Kỷ nhị, Canh hình bát, Tân cửu, Nhâm tứ, Quý bán bát (Mậu ở cung 3, Kỷ ở cung 2, Canh hình ở cung 8, Tân ở cung 9, Nhâm ở cung 4, Quý nửa cung 8?).

17. Mã tinh (sao Ngựa):
(tính theo chi giờ) Mã tinh đương lệnh chủ động; chủ truyền đạt; chủ truyền bá mở rộng, biến động; chia tay, ly biệt, tách ra, phân biệt. Cung lạc của Mã tinh chủ phương hướng trẻ nhỏ bị lạc. Mã tinh + Lục hợp chủ nhiều lần ra đi. Mã tinh + Hưu môn chủ đi dạo nhàn rỗi. Lâm Mã tinh chủ động, có ý định bỏ trốn theo tình nhân. Đoán điều chuyển: dụng thần lâm Mã tinh chủ không đi không được. Đoán hôn nhân: dụng thần lâm Mã tinh chủ chia tay, ly hôn (biến).

18. Tương sinh:
Chủ hai bên quen biết; chủ quan hệ hai bên tốt. Người sinh ta thì cát; ta sinh người thì hung. Tội phạm sinh công an: chủ bị bắt. Địch sinh ta: chiến tranh có thể thắng. Trực Phù, Trực Sử sinh dụng thần: đại cát đại lợi. Nam sinh nữ: chủ nam đuổi theo nữ; nữ sinh nam: chủ nữ đuổi theo nam.

19. Tương khắc:
Chủ hai bên bất hòa. Người khắc ta thì hung, ta khắc người thì cát. Công an khắc tội phạm: chủ bắt được. Nam nữ tương khắc: chủ không thể kết hợp. Chủ khắc khách: chủ thắng; khách khắc chủ: khách thắng.

20. Tương hợp:
Chủ phối ngẫu; chủ tình nhân. Ví dụ: Bính Tân hợp, Bính là nam, Tân là nữ hoặc Bính là nữ, Tân là nam; Đinh Nhâm hợp, Mậu Quý hợp, Giáp Kỷ hợp cũng vậy. Đoán sản phụ: tương hợp thì sinh khó, phải sinh mổ. Đoán tù phạm: chủ không thể nhanh chóng thả ra. Đoán hỏng hóc: chủ mất điện.

21. Tương xung:
Thời can gặp xung ắt nhanh. Mã tinh gặp xung ắt động. Không vong gặp xung ắt trở về. Ngày Trực Sử bị xung động là ứng kỳ.

Kỳ Nghi tương xung: Giáp (Mậu) Canh xung, Ất Tân xung, Bính Nhâm xung, Đinh Quý xung chủ động.

Lục nghi tương xung: Mậu Tân xung, Kỷ Nhâm xung, Canh Quý xung. Trên đây là đồng cung tương xung chủ động, đều là hung.

Đối cung tương xung: Mã tinh, không vong, Trực Sử, đối cung tương xung chủ động nhưng không hung.

22. Tỷ hòa:
Cùng cung và cùng tính chất cung (cùng âm hoặc cùng dương) là tỷ hòa. Chủ quen biết; chủ có liên lạc; chủ chung sống; chủ việc thành; chủ giao dịch công bằng, buôn bán thành công; chủ làm ăn có lãi; nếu không vong thì chỉ lãi một nửa; chủ nên dùng phương thức ôn hòa; chủ đòi nợ có thể thành; chủ nợ, con nợ, người đòi nợ cùng rơi vào một cung, nợ ấy ắt trả.

23. Tứ duy cung:
Là bốn cung ở bốn góc của cửu cung: Càn, Khôn, Tốn, Cấn. Dụng thần lạc tứ duy cung chủ xa; đoán chức vụ chủ chức phó.

24. Lộc địa:
Là vị trí Lâm quan trong mười hai trạng thái. Dụng thần lạc lộc địa, chủ có ăn có uống.

25. Đào hoa:
Là vị trí Mộc dục trong mười hai trạng thái, chủ đào hoa. Dụng thần lâm đào hoa, chủ là thời cơ tốt để bàn chuyện hôn nhân.

26. Âm dương môn:
Tức Khai, Hưu, Sinh, Thương bốn môn là dương; Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh bốn môn là âm. Đoán thai nghén dùng để phân biệt giới tính.

27. Âm dương tinh:
Tức Bồng, Nhậm, Xung, Phụ, Cầm là dương; Anh, Nhuế, Trụ, Tâm bốn sao là âm. Đoán thai nghén dùng để phân biệt giới tính.

28. Ngũ hành nhan sắc:
Kim trắng, Thủy đen, Mộc lục (xanh lục), Hỏa đỏ, Thổ vàng.

29. Thời can khắc Nhật can:
Chủ xuất hành bất lợi; chủ làm việc không thuận. Lại chủ ra đi không muốn về, tìm cũng không thấy; nếu Thiên bàn dụng thần lâm Mã tinh, thì chờ đến ngày Mã tinh đương lệnh sẽ tự động quay về.

30. Cách (lệ cách):
Can năm, tháng, ngày, giờ gặp Canh gọi là "cách". Gặp cách thì án ắt phá, gặp hai cách thì phá án nhanh.

31. Ứng kỳ:
Ngày dự đoán sự việc xảy ra, ngày đi xa trở về gọi là ứng kỳ. Các dấu hiệu như sau:

(1) Kỳ nghi trên thiên bàn mà Trực Sử môn lâm vào là ứng kỳ.
(2) Ngày mà cung Trực Sử môn bị xung động là ứng kỳ.
(3) Ngày lấp đầy hoặc xung lấp đầy cho Trực Phù không vong là ứng kỳ.
(4) Ngày lấp đầy hoặc xung lấp đầy cho dụng thần không vong là ứng kỳ.
(5) Ngày Mã tinh đương lệnh là ứng kỳ.
(6) Nhật can lâm dương can, can ở dưới Canh (cùng cung) là ứng kỳ.
(7) Nhật can lâm âm can, can ở trên Canh (cùng cung) là ứng kỳ.
(8) Thời can lâm dương tinh, can ở dưới Canh (cùng cung) là ứng kỳ.
(9) Thời can lâm âm tinh, can ở trên Canh (cùng cung) là ứng kỳ.
(10) Phục ngâm, thời điểm dụng thần bị xung động là ứng kỳ.
(11) Nhật can + hung tinh + không vong, đến ngày được lấp đầy sẽ xảy ra việc.
(12) Chờ đến ngày hết không vong là ngày xảy ra việc.

32. Tốc độ ứng kỳ:
Cực nhanh đoán theo giờ, trung nhanh đoán theo ngày, tương đối chậm đoán theo năm tháng.

(1) Cách cục chứa "hai cách": chủ nhanh, đoán ứng kỳ theo giờ.
(2) Cách cục chứa "một cách": chủ nhanh, đoán ứng kỳ theo ngày.
(3) Thời can chủ sự việc, lạc nội bàn lâm Mã tinh: chủ nhanh, đoán ứng kỳ theo ngày.
(4) Thời can chủ sự việc, lạc ngoại bàn gặp xung (ví dụ Kỷ Nhâm): đoán ứng kỳ theo ngày.
(5) Cách cục phản ngâm: chủ nhanh, đoán theo ngày.
(6) Cách cục phục ngâm: chủ chậm, đoán theo tháng.
(7) Nhật can và Thời can đều ở nội bàn: chủ nhanh, đoán theo ngày.
(8) Nhật can và Thời can một trong một ngoài: chủ chậm, đoán theo tháng.

33. Cấp tùng thần (Gấp theo thần):
"Thần" tức Trực Phù. Trực Phù là thần cát nhất, nơi nào nó đến, trăm điều xấu đều tan biến. Gặp nguy nan, trốn thoát theo hướng cung Trực Phù sẽ bình an.

34. Cung bách (cung bị áp chế):
Tức bát môn khắc cung mà nó bay đến, nên không lành.

Bài ca Cung bách:

Kinh, Khai ba bốn, Hưu lâm chín,
Thương, Đỗ hai tám, môn khắc cung.
Sinh, Tử chi môn cư Khảm nhất,
Cảnh môn sáu bảy bách tương đồng.
Môn chế kỳ cung vị chi chế,
Cung chế kỳ môn vị chi cung.
Cát môn bị bách cát chẳng thành,
Hung môn bị bách hung càng hung.

35. Môn bách (môn bị áp chế):
Tức cung mà nó bay đến khắc bát môn, nên không lành.

Bài ca Môn bách:

Ất chí lục bảy đa nghi nan,
Bính Đinh lâm nhất bất kham quan.
Anh, Cảnh ứng tri sầu Khảm vị,
Hưu Bồng nhị bát thị họa đoan.
Khai, Tâm, Kinh Trụ lâm cửu hiểm,
Thương Xung, Đỗ Phụ lục bảy nan.
Sinh Nhậm, Tử Nhuế, Cầm tam tứ,
Hung tinh bị chế chuyển bình an.

36. Bình an:
Tức môn và cung tương sinh, cung sinh Nhật can, trong cung có kỳ.

 

Các bài liên quan: