CỤC PHỤC NGÂM VÀ CỤC PHẢN NGÂM TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

CỤC PHỤC NGÂM VÀ CỤC PHẢN NGÂM TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

1. Phục Ngâm Cục

Phục ngâm là một loại cục rất thường gặp trong Kỳ Môn Độn Giáp. Học Kỳ Môn đều biết, phục ngâm gồm có: Tinh phục ngâm, Môn phục ngâm, Giá Trị Phù phục ngâm.

  • Tinh phục ngâm: Khi cả chín sao đều ở cung bản vị của mình, không di động.

  • Môn phục ngâm: Khi tám cửa đều ở cung bản vị của mình, không di động.

  • Giá Trị Phù phục ngâm: Khi lục giáp giá trị phù ở cung bản vị, ví dụ: Giáp Tý Mậu + Giáp Tý Mậu, Giáp Ngọ Tân + Giáp Ngọ Tân.

Khi tám cửa và chín sao đều ở cung nguyên bản thì gọi là đại cục phục ngâm. Phàm vào lục giáp chi thời, môn, sao, giá trị phù đều là phục ngâm.

Đặc tính của phục ngâm:

  • Chủ về chậm, lâu, tĩnh.

  • Phục ngâm lợi chủ bất lợi khách: Không nên chủ động, không nên động binh, chỉ thích hợp thu liễm tài hoá, đòi nợ, thúc khoản.

Trong đó, các tổ hợp sau đây là rất xấu:

  • Thiên Bồng + Thiên Bồng

  • Tử Môn + Tử Môn

  • Tân + Tân

  • Quý + Quý

Những tổ hợp này thường gây tổn thất tài sản, hao người, tai họa dồn dập. Nếu không gặp cửa lành, cách lành thì càng hung; nếu gặp cửa lành, cách lành thì có thể cứu giải.

Thiên Hiển thời cách: Phục ngâm thường không hung, thậm chí còn là cát.

Ứng dụng khi dự đoán:

  • Đi lại: Không nên xuất hành, không nên hành động, ra ngoài dễ gặp trở ngại, tai họa.

  • Cát hung: Phá tài, tổn thương người.

  • Hôn nhân: Hôn tan, khó thành, áp lực đau khổ.

  • Kiện tụng: Không nên kiện.

  • Án mạng: Người trong nội bộ hoặc người nhà gây án.

  • Công việc: Không nên thuyên chuyển, vẫn ở đơn vị cũ.

  • Kinh doanh: Không thành, thiên thời bất lợi, không nên cầu tài; hàng bán không được; lỗ vốn.

  • Đòi nợ: Lợi cho việc đòi nợ, nên thu tiền về, nhưng thời gian kéo dài, trả nợ chậm; cần mềm mỏng, không được cãi cọ.

  • Nhờ người làm việc: Không nên động, động thì mất tiền mà việc không thành.

  • Thi đấu: Lợi chủ bất lợi khách, chủ nhà thắng, khách thua.

2. Tổng quan về Phục Ngâm Cục

Phục ngâm là tượng của sự dừng lại không tiến, cứng nhắc, do dự.

  • Khi năng lượng cá nhân yếu thì nên chờ thời cơ.

  • Khi năng lượng mạnh cũng có thể đột phá, nhưng chỉ đột phá trong ngắn hạn.

  • Phục ngâm chủ về nhiều, lặp lại, gấp đôi, hoặc bị liên lụy bởi người khác, việc khác.

  • Phục ngâm và các cách hợp (hợp cách) đều dễ bị người khác, việc khác liên lụy.

  • Khi dự đoán gặp phục ngâm cục hoặc tự hình, vấn đề thường do bản thân, nội bộ gây ra, trách nhiệm thuộc về mình.

  • Gặp phản ngâm cục, vấn đề thường đến từ bên ngoài.

3. Phản Ngâm Cục

Phản ngâm là khi chín sao, tám cửa, giá trị phù rơi vào cung đối xung (xung khắc) với cung bản vị trên Địa Bàn. Gồm:

  • Tinh phản ngâm: Ví dụ sao Thiên Bồng bản vị ở cung Khảm 1, rơi vào cung Ly 9 → tinh phản ngâm.

  • Môn phản ngâm: Ví dụ cửa Hưu bản vị ở cung Khảm 1, rơi vào cung Ly 9 → môn phản ngâm.

  • Giá Trị Phù phản ngâm: Thiên Bàn Giáp Tý Mậu + Địa Bàn Giáp Ngọ Tân (Tý – Ngọ xung) → giá trị phù phản ngâm.

Khi tám cửa và chín sao đều ở cung đối diện thì gọi là đại cục phản ngâm. Phản ngâm thường không tốt lành.

4. Đặc điểm và ứng dụng của Phản Ngâm Cục

  • Phản ngâm chủ về: xa, nhanh, động, phản phục, biến động, hối hận, xét lại, lỗ vốn, không thuận.

  • Hôn nhân: Khó thành, không ổn định, trắc trở.

  • Phá án: Có thể phá được.

  • Mất của: Mất rồi lại được, đi rồi lại về.

  • Bệnh tật: Bệnh mới dễ khỏi, bệnh lâu ngày khó lành, hay tái phát.

  • Điều động công tác: Ắt thành nhưng hay đảo điên, thay đổi.

  • Lũ lụt: Chủ vỡ đê, vỡ bờ.

  • Truy bắt tội phạm: Tội phạm chạy trốn khắp nơi.

Phản ngâm lợi khách bất lợi chủ:

  • Làm việc nhanh, thành bại rõ ràng.

  • Xuất hành: có thể đi nửa đường quay lại.

  • Làm việc lớn lâu dài: dễ có đầu không có cuối.

  • Cầu tài: thường ra về tay không, không lợi còn lỗ vốn.