DỰ ĐOÁN VÉ SỐ BẰNG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – NHỮNG YẾU TỐ THEN CHỐT CẦN NẮM VỮNG ĐỂ DỰ ĐOÁN SỐ TRÚNG THƯỞNG
Kỳ Môn Độn Giáp là một trong những thuật số cổ điển truyền thống của Trung Hoa, là một trong “Tam thức” thời cổ, được mệnh danh là “Vua của các phương thuật Trung Quốc”, “Học thuật của đế vương”, có câu nổi tiếng: “Học được Kỳ Môn Độn, chẳng cần hỏi người đến” – đủ thấy độ chính xác trong dự đoán của nó. Hoàng lão sư được truyền thừa chân chính của tổ môn Hoàng về các bí kỹ như Phong thủy, Kỳ Môn, Lục Nhâm, Trạch cát, Mệnh lý, Thần đoán, Hóa sát, Giải tai, v.v. Hoàng lão sư kết hợp bí kỹ truyền thống với khoa học hiện đại, qua nhiều năm nghiên cứu ứng dụng Kỳ Môn vào dự đoán xổ số, đã đạt được thành công lớn, giúp người chơi lần nào đặt cược cũng trúng. Lần đầu tiên công khai rộng rãi! Vô cùng quý giá! Vô cùng thực dụng!
I. Bí pháp dự đoán số xổ số bằng Kỳ Môn Độn Giáp
Trong xã hội hiện đại, kinh tế phát triển nhanh chóng, ngành cờ bạc xổ số thịnh hành, thậm chí trở thành nghề của một bộ phận người. Có rất nhiều tài liệu dự đoán số trúng thưởng mỗi kỳ, khiến người xem hoa mắt, nhưng đều có một điểm chung: tỷ lệ chính xác không cao. Tác giả qua nhiều năm nghiên cứu, đầu tiên dùng Tứ trụ, Lục hào để dự đoán, sau đó vận dụng Kỳ Môn Độn Giáp kết hợp khoa học hiện đại, qua nhiều năm nghiên cứu ứng dụng Kỳ Môn vào dự đoán xổ số, đã đạt được thành công lớn, giúp người chơi lần nào đặt cược cũng trúng, trăm phát trăm trúng. Lần đầu tiên công khai rộng rãi! Vô cùng quý giá! Vô cùng thực dụng!
Những yếu tố then chốt cần nắm vững khi dự đoán số xổ số bằng Kỳ Môn Độn Giáp
(1) Trước hết phải thuộc 12 con giáp tương ứng với các cung Bát quái.
(2) Thuộc Tiên Thiên Bát Quái và Hậu Thiên Bát Quái cùng các con số tương ứng. Trong hình, hàng trên là Hậu Thiên Bát Quái, hàng dưới là Tiên Thiên Bát Quái.
Tiên Thiên Bát Quái: Càn 1, Đoài 2, Ly 3, Chấn 4, Tốn 5, Khảm 6, Cấn 7, Khôn 8.
Hậu Thiên Bát Quái: Càn 6, Đoài 7, Ly 9, Chấn 3, Tốn 4, Khảm 1, Cấn 8, Khôn 2.
(3) Số Tiên Thiên và Hậu Thiên của các cung
| Cung | Khảm | Khôn | Chấn | Tốn | Càn | Đoài | Cấn | Ly |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hậu Thiên | 1 | 2 | 3 | 4 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Tiên Thiên | 6 | 8 | 4 | 5 | 1 | 2 | 7 | 3 |
(4) Số Tiên Thiên và Hậu Thiên của Bát Môn
| Bát Môn | Hưu | Sinh | Thương | Đỗ | Cảnh | Tử | Kinh | Khai |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hậu Thiên | 1 | 8 | 3 | 4 | 9 | 2 | 7 | 6 |
| Tiên Thiên | 6 | 7 | 4 | 5 | 3 | 8 | 2 | 1 |
(5) Số Tiên Thiên và Hậu Thiên của Cửu Tinh
| Cửu Tinh | Bồng | Nhâm | Xung | Phụ | Anh | Nhuế | Trụ | Tâm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hậu Thiên | 1 | 8 | 3 | 4 | 9 | 2 | 7 | 6 |
| Tiên Thiên | 6 | 7 | 4 | 5 | 3 | 8 | 2 | 1 |
(6) Bát Thần phù:
Phù (3,8) – Xà (2,7) – Âm (4,9) – Hợp (3,8) – Hổ (4,9) – Vũ (1,6) – Địa (5,10) – Thiên (4,9)
(7) Số của Thập Thiên Can:
Giáp 1, 9 – Ất 2 – Bính 3 – Đinh 4 – Mậu 5 – Kỷ 6 – Canh 7 – Tân 8 – Nhâm 9 – Quý 10
(8) 12 Địa Chi:
Tý 1 – Sửu 2 – Dần 3 – Mão 4 – Thìn 5 – Tỵ 6 – Ngọ 7 – Mùi 8 – Thân 9 – Dậu 10 – Tuất 11 – Hợi 12
(9) Đuôi số tương ứng với các cung Bát quái:
Cung Khảm: 1, 6, 8
Cung Cấn: 4, 5, 0, 7, 8
Cung Chấn: 3, 8, 4
Cung Tốn: 3, 8, 4, 5, 2
Cung Ly: 2, 7, 9, 3, 1
Cung Khôn: 5, 0, 2, 8
Cung Đoài: 4, 9, 2, 7, 6
Cung Càn: 4, 9, 6, 7, 1
(10) Lập cục theo giờ mở thưởng. Phương pháp lập cục dùng phép Tháo Bổ (Sai Bổ pháp).
(11) Sau khi lập xong cục cho giờ mở thưởng, xem can giờ (Thiên Bàn Thời Can) rơi vào cung nào. Dựa vào cung đó để tìm ra các con số trúng thưởng.
Các cách tính số cụ thể như sau:
Số Bát quái của Địa Bàn
Số của môn
Số Địa Bàn
Số Địa Bàn + số môn
Số Thiên Bàn
Số Thiên Bàn + số môn
Tổng số Thiên Bàn + Địa Bàn
Tổng số Thiên Bàn + Địa Bàn + môn
Số cung + số Tam Kỳ Lục Nghi trên Địa Bàn
Số Tam Kỳ Lục Nghi trên Địa Bàn
Tổng Thần + Thiên + Nhân + Địa
Số Thiên Bàn + số Thần
Số Kỳ – Nghi trên Thiên Bàn + số môn
Số Kỳ – Nghi trên Địa Bàn + số môn
II. Ví dụ dự đoán số xổ số bằng Kỳ Môn Độn Giáp
Ví dụ 1: Quảng Tây Phong Thải 37 chọn 7, kỳ 2005085, mở thưởng giờ Tuất.
Tứ trụ: Ất Dậu, Quý Mùi, Canh Tuất, Bính Tuất. Cục Âm 7, tuần Giáp Thân, không Ngọ Mùi.
Phân tích: Can giờ Bính rơi cung Tốn. Cung Tốn có đuôi số: 3,8,4,5,2. Các số mở thưởng hôm đó chủ yếu là các số có đuôi này.
Các số tính được: 13, 16, 30, 7, 10, 1, 8, số đặc biệt 18. Bảy số cơ bản trúng 6 số, số đặc biệt 18 cũng trúng.
Ví dụ 2: Phúc lợi Thiểm Tây kỳ 55, thứ Sáu 13/7/2001, giờ Dậu.
Tứ trụ: Tân Tỵ, Ất Mùi, Đinh Sửu, Kỷ Dậu. Tiểu thử hạ nguyên, cục Âm 5, tuần Giáp Thìn, không Dần Mão.
Phân tích: Can giờ Kỷ rơi cung Đoài. Cung Đoài có đuôi số: 4,9,2,7,6. Các số mở thưởng chủ yếu là các số có đuôi này.
Kết quả mở thưởng tối 13/7: số cơ bản: 03, 10, 12, 14, 25, 30, 32; số đặc biệt: 07. Đều nằm trong các số tính toán.
Ví dụ 3: Thâm Quyến Phong Thải 35 chọn 7, kỳ 2006012, tối 17/2/2006.
Tứ trụ: Bính Tuất, Canh Dần, Đinh Sửu, Canh Tuất. Cục Dương 2, tuần Giáp Thìn, không Dần Mão.
Phân tích: Can giờ Canh rơi cung Càn. Cung Càn có đuôi số: 4,9,6,7,1. Các số mở thưởng chủ yếu là các số có đuôi này.
Kết quả mở thưởng: số cơ bản: 04, 06, 09, 13, 24, 31, 35; số đặc biệt: 25. Trúng 6 số cơ bản, số đặc biệt cũng trúng.
Ví dụ 4: Xổ số Hồng Kông 49 chọn 6, mở thưởng giờ Tuất, thứ Năm 15/12/2005.
Tứ trụ: Ất Dậu, Mậu Tý, Quý Dậu, Nhâm Tuất. Cục Âm 7, tuần Giáp Dần, không Tý Sửu.
Phân tích: Can giờ Nhâm rơi cung Càn. Cung Càn có đuôi số: 4,9,6,7,1. Các số mở thưởng chủ yếu là các số có đuôi này.
Kết quả: số cơ bản: 12, 14, 19, 27, 34, 43; số đặc biệt: 24. Trúng 5/6 số cơ bản, số đặc biệt 24 cũng trúng.
Lưu ý: Nếu ngũ hành của cung can giờ quá vượng hoặc quá yếu (cực vượng – cực yếu) thì sẽ xuất hiện hiện tượng “vật cực tất phản” – lấy cung đối diện với cung can giờ để phân tích số cơ bản và số đặc biệt.
III. Dự đoán số đặc biệt (số vàng) chẵn – lẻ bằng Kỳ Môn Độn Giáp
Lập cục theo thời gian mở thưởng, dùng cung của Thiên Bàn Thời Can để phân tích số đặc biệt chẵn/lẻ:
Thiên Bàn Thời Can rơi vào cung Cấn, Tốn, Khôn, Càn → số chẵn.
Thiên Bàn Thời Can rơi vào cung Khảm, Chấn, Ly, Đoài → số lẻ.
Nếu Địa Bàn Thời Can rơi đúng vào Trung cung:
Trước Hạ chí (Dương cục): thời can ký cung Cấn.
Sau Hạ chí (Âm cục): thời can ký cung Khôn.
Sau đó xem Thiên Bàn Thời Can rơi cung nào, rồi kết luận chẵn/lẻ theo hai trường hợp trên.
Căn cứ vào tứ trụ thời gian mở thưởng phân tích vượng suy của cung can giờ. Nếu cung can giờ không vượng cực hoặc yếu cực thì áp dụng quy tắc trên. Nếu vượng cực hoặc yếu cực (vật cực tất phản) thì suy ngược lại: rơi vào Cấn, Tốn, Khôn, Càn → lẻ; rơi vào Khảm, Chấn, Ly, Đoài → chẵn.
Ví dụ 1: Xổ số Hồng Kông, 29/7/2003, giờ Tuất.
Tứ trụ: Quý Mùi, Kỷ Mùi, Quý Mão, Nhâm Tuất. Cục Âm 1, tuần Giáp Dần, không Tý Sửu.
Can giờ Nhâm rơi cung Cấn → chẵn. Kết quả số đặc biệt: 32 (chẵn).
Ví dụ 2: Xổ số Hồng Kông, 9/9/2003, giờ Tuất.
Tứ trụ: Quý Mùi, Tân Dậu, Ất Dậu, Bính Tuất. Cục Âm 3, tuần Giáp Thân, không Ngọ Mùi.
Can giờ Bính rơi cung Chấn → lẻ. Kết quả: số đặc biệt 3 (lẻ).
Ví dụ 3: Xổ số Hồng Kông, 9/3/2004, giờ Tuất.
Tứ trụ: Giáp Thân, Đinh Mão, Đinh Hợi, Canh Tuất. Cục Dương 7, tuần Giáp Thìn, không Dần Mão.
Can giờ Canh rơi cung Tốn → chẵn. Kết quả: 48 (chẵn).
Ví dụ 4 (vật cực tất phản): Xổ số Hồng Kông, 12/7/2003, giờ Tuất.
Tứ trụ: Quý Mùi, Kỷ Mùi, Bính Tuất, Mậu Tuất. Cục Âm 2, tuần Giáp Ngọ, không Thìn Tỵ.
Can giờ Mậu rơi cung Cấn → lẽ ra phải chẵn, nhưng kết quả số đặc biệt là 39 (lẻ). Do tứ trụ thổ nhiều, thổ vượng, được lệnh, thổ cực vượng → vật cực tất phản.
IV. Dự đoán số đặc biệt lớn – nhỏ bằng Kỳ Môn Độn Giáp
Dùng ngũ hành vượng suy của cung can giờ:
Cung can giờ vượng → số lớn.
Cung can giờ suy → số nhỏ.
Nếu vượng cực hoặc yếu cực → vật cực tất phản → suy ngược lại.
Ví dụ 1: Xổ số Hồng Kông, 30/5/2002, giờ Tuất.
Tứ trụ: Nhâm Ngọ, Ất Tỵ, Mậu Tuất, Nhâm Tuất. Cục Dương 5, tuần Giáp Dần, không Tý Sửu.
Can giờ Nhâm rơi cung Khảm (Thủy). Thủy tháng Tỵ không được lệnh, ngày giờ không trợ → nhược (yếu) → số nhỏ. Kết quả: 21 (nhỏ).
Ví dụ 2 (vật cực tất phản): Xổ số Hồng Kông, 18/6/2002, giờ Tuất.
Tứ trụ: Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Đinh Tỵ, Canh Tuất. Cục Dương 3, tuần Giáp Thìn, không Dần Mão.
Can giờ Canh rơi cung Ly (Hỏa). Hỏa tháng Ngọ đắc lệnh, địa chi Tỵ Ngọ Tuất hội Hỏa cục → hỏa cực vượng → vật cực tất phản → số nhỏ. Kết quả: 17 (nhỏ).
V. Dự đoán con giáp của số đặc biệt bằng Kỳ Môn Độn Giáp
Qua nhiều năm nghiên cứu, con giáp của số đặc biệt mỗi kỳ thường rơi vào các cung sau trong cục Kỳ Môn tại thời điểm mở thưởng:
Cung của can giờ
Cung của Trực Phù
Cung của Hưu Môn
Cung của Khai Môn
Ví dụ 1: Xổ số Hồng Kông, 19/7/2003, giờ Tuất.
Tứ trụ: Quý Mùi, Kỷ Mùi, Quý Tỵ, Nhâm Tuất. Cục Âm 5, tuần Giáp Dần, không Tý Sửu.
Kết quả số đặc biệt: 38 – con giáp Ngọ (Ngựa). Đây chính là con giáp của cung Ly, nơi Hưu Môn tọa.
Ví dụ 2: Xổ số Hồng Kông, 17/2/2004, giờ Tuất.
Tứ trụ: Giáp Thân, Bính Dần, Bính Dần, Mậu Tuất. Cục Dương 8, tuần Giáp Ngọ, không Thìn Tỵ.
Kết quả số đặc biệt: 37 – con giáp Thân (Khỉ). Đây là con giáp của cung Ly, nơi can giờ Mậu tọa.
Lưu ý quan trọng: Tài liệu này chỉ nhằm cung cấp phương pháp nghiên cứu cho những người yêu thích Kỳ Môn và chơi xổ số. Nếu dựa vào đây để tham gia thị trường, mọi rủi ro xin tự chịu trách nhiệm.