GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP LẤY DỤNG THẦN TRONG KỲ MÔN ĐOÁN VIỆC

GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP LẤY DỤNG THẦN TRONG KỲ MÔN ĐOÁN VIỆC

Mỗi lần đoán một việc: Thiên bàn ứng với giai đoạn bắt đầu của sự việc, Cửu tinh (chín sao) ứng với giai đoạn giữa, Bát môn (tám cửa) ứng với giai đoạn cuối của sự việc.

Khi xem xét việc xuất hành, cầu mưu cầu… thì đều lấy Địa bàn làm chủ nhân, Thiên bàn làm khách nhân.


1. CẦU TÀI (Xin tiền tài, làm ăn)

Xem Sinh môn (cửa Sinh) rơi vào cung nào:

  • Gặp cách cát, sao cát → cầu tài ắt được.

  • Hễ có điều bất cát → sở cầu chỉ được một nửa.

  • Sinh môn vượng tướng → cầu tài có lợi; hưu tù (suy yếu) → không được.

  • Sinh môn rơi vào cung Nhất (Khảm) → cầu tài bất lợi.

Xuất hành buôn bán:
Phương đi đến được Tam Kỳ và cách cát, đồng thời niên mệnh của người đi buôn lại sinh ngũ hành của Nhật càn lạc cung → là thượng cát.


2. GIAO DỊCH (Mua bán)

 
 
Vai tròYếu tố tương ứng
Người muaTrực phù (Phù hợp thần)
Vật cần muaSinh môn (cửa Sinh)
Chủ vậtCung lạc của Sinh môn

Nguyên tắc phán đoán:

  • Cung Sinh môn sinh cung Trực phù → vật có thể mua, giá có lợi.

  • Cung Sinh môn và cung Trực phù tương sinh → chủ vật còn luyến tiếc, khó mua được.

  • Ngũ hành tương khắc → vật đã được giao dịch thành công.

  • Cung Trực phù vượng tướng và sinh cung Sinh môn → có lợi cho người bán.

  • Cung Sinh môn sinh cung Trực phù → có lợi cho người mua.

Các điểm khác:

  • Muốn mua đồ → xem phương vị của người bán, được cách cát thì lợi, trái lại thì bất lợi.

  • Muốn bán đồ → xem phương vị của người mua, được cách cát thì lợi, gặp hung cách thì bất lợi.


3. HỢP TÁC LÀM ĂN

  • Sinh môn Địa bàn → bên có vốn.

  • Cung lạc của Sinh môn Thiên bàn → bên đối tác.

Cát hung hợp tác:

  • Địa bàn khắc Thiên bàn → hợp tác không thành.

  • Thiên bàn khắc Địa bàn → bất lợi.

  • Thiên bàn sinh Địa bàn → có lợi cho chủ nhân (bên chủ).

  • Địa bàn sinh Thiên bàn → toàn mỹ, mọi mặt đều có lợi.


4. MỞ CỬA HÀNG, TIỆM

  • Khai môn (cửa Mở) → cửa hàng, tiệm.

  • Sinh môn → vốn và lời.

  • Nhật can → người mở cửa hàng.

Phương pháp phân tích: Xem các cách ở Khai môn, Sinh môn và Nhật can, sau đó phối hợp ngũ hành sinh khắc để luận đoán tổng hợp.


5. ĐÒI NỢ

  • Thương môn và cung Thiên Ất (Tiểu Trực phù) đồng thời sinh ngũ hành của Trực phù → đòi được toàn bộ.

  • Đồng thời khắc Trực phù → con nợ không trả.

  • Thương môn sinh Trực phù, khắc cung Thiên Ất → nợ có thể đòi được.

  • Thương môn sinh Thiên Ất, khắc Trực phù → không trả.

  • Giáp Tý Mậu hội Khai môn, thêm địa bàn thời can ở cung tù (hưu tù) → nợ sẽ trả nhanh.

  • Thiên Ất cưỡi Canh Tân đến khắc Trực phù, hoặc Trực phù khắc Thiên Ất cưỡi Lục Đinh, hoặc môn nhập tứ cung → có thể phải kiện tụng.


6. DỰ ĐOÁN PHƯỚC – HỌA

  • Lấy cung Khôn làm Phước.

  • Cửa tương ứng với người, sao tương ứng với sao phước.

  • Cát thì có phước, hung thì vô phước.


7. CỔ PHIẾU (Chứng khoán)

  • Thời can → cổ đông (nhà đầu tư).

  • Nhật can → cổ tức.

  • Cửa tại cung lạc Nhật can → sự rớt (giảm).

  • Sao → sự lên (tăng).

  • Bát thần (8 thần) → việc đầu tư.

  • Cung → sự thu hồi (vốn, lợi nhuận).


8. XUẤT HÀNH – CÁT HUNG

  • Cung lạc của Trực sử (sứ lệnh) tốt → xuất hành thuận; xấu → không thuận.

  • Xem Bát thần để biết sự phát khởi của việc và tình hình đường đi.


9. HÀNG HÓA TƯƠNG LAI (Hợp đồng tương lai, Futures)

  • Trực sử → chủ hàng.

  • Sao → việc đầu tư.

  • Thiên bàn thời can → việc thu hồi (lời lỗ).


10. TÌM NGƯỜI (Người mất tích)

  • Nhật can → người mất tích.

  • Cung lạc Nhật can → phương vị của người mất tích.

  • Cửa → tình trạng của người mất tích.

  • Thời can → người đi tìm.


11. TÌM ĐỒ VẬT

  • Thời can → người tìm đồ.

  • Khai môn → vật phẩm.

  • Cung lạc Khai môn → cung chứa đồ vật.


12. CHỌN PHƯƠNG XUẤT HÀNH

  • Lấy cung lạc của Nhật can làm phương hướng xuất hành.

  • Nếu cung đó tốt → đi theo phương đó; xấu → đi theo phương của Trực phù (thuận Trực phù).


13. MỜI KHÁCH CÓ ĐẾN KHÔNG

  • Trực phù → khách.

  • Thiên Ất (Tiểu Trực phù) → chủ nhà.

  • Ngũ hành của cung Thiên Ất khắc ngũ hành cung Trực phù → khách sẽ đến.


14. DỰ ĐOÁN CÓ NÊN LÀM MỘT VIỆC GÌ KHÔNG

  • Xem cung lạc của Trực sử: hung thì không nên làm, cát thì có thể làm.


15. XEM TRỜI MƯA

  • Thiên Trụ → mưa.

  • Thiên Anh → chớp (sấm sét, điện).

  • Thiên Phụ → gió.

  • Thiên Xung → sấm.

  • Thiên Bồng, Nhâm, Quý → nước.

  • Khai, Thương → sấm.

  • Hưu → mây mưa.

  • Sinh → gió.

  • Đỗ → chớp.

  • Cảnh → sương móc.

  • Tử → nước.

  • Kinh → cầu vồng.

Phương pháp suy đoán: Dựa vào sự sinh khắc giữa Trực phù và Trực sử của Thiên bàn và Địa bàn. Khắc là phá vỡ. Địa bàn không được khắc Thiên bàn.


16. XEM TRỜI NẮNG

  • Thiên Phụ → gió.

  • Thiên Anh, Cảnh môn → lửa, nắng.

  • Cung cưỡi của Thiên Phụ, Thiên Anh, Cảnh môn được vượng tướng → trời nắng.

  • Các can này khắc can ngày và can giờ → trời nắng.


17. DỰ ĐOÁN CÔNG DANH (Thi cử)

  • Nhật can → học sĩ (thí sinh).

  • Trực phù → quan chấm thi (chủ khảo).

  • Thiên Ất → quan coi thi (giám khảo).

Điều kiện cát:

  • Trực phù, Thiên Ất đến sinh Nhật can và ngũ hành của Cảnh môn, lại được vượng tướng → ắt đỗ đạt.

  • Nếu gặp thêm Tam Kỳ, Cát môn, Cát túc trên can năm của bản thân → rất thuận lợi.

Bổ sung:

  • Can năm có Tam Kỳ và cát môn → đại cát lợi, danh dễ đạt.

  • Được kỳ môn nhưng không được cát môn → không đạt được danh.

  • Được cát môn nhưng không được Tam Kỳ → cuối cùng ắt thành công.


18. KẾT GIAO BẠN BÈ

  • Cung lạc Nhật can → bản thân.

  • Thời can → người bạn.

  • Suy đoán dựa trên sinh khắc ngũ hành và các sao, cách xuất hiện.


19. DỰ ĐOÁN KIỆN TỤNG

  • Trực phù → nguyên đơn.

  • Thiên Ất → bị đơn.

  • Khai môn → quan cảnh sát / quan tòa.

  • Kinh môn → luật sư.

  • Dùng sinh khắc, vượng tướng, hưu tù để quyết định thắng thua.


20. DỰ ĐOÁN ĐI BẮT CÁ

  • Thương môn → người đi câu / bắt cá.

  • Giáp Dần Quý → lưới.

  • Dùng sinh khắc để luận được hay mất, dùng vượng tướng hưu tù để luận nhiều hay ít.

  • Cung Giáp Dần khắc cung Thương môn → được nhiều; không khắc → được ít.


21. DỰ ĐOÁN MẤT ĐỒ (THẤT LẠC HOẶC TRỘM)

  • Xem tượng của Bát quái: quẻ mất đồ rơi vào cung Địa bàn nào.

  • Phương vị trên mâm (Thiên bàn) của cung đó thấy Huyền Vũ → bị người khác lấy cắp.

  • Không thấy Huyền Vũ → tự mình làm rơi.

  • Giờ mất đồ rơi vào "không vong" → không thể tìm lại.

  • Giờ mất đồ rơi vào nội tứ cung → mất trong nhà; ngoại tứ cung → mất ở xa.

  • Theo Địa bàn cung để xác định phương hướng Bát quái.

  • Theo Địa bàn can chi để xác định ngày tìm lại.

Nếu bị trộm:

  • Sao trên Thiên bàn tại phương vị của Huyền Vũ là Dương tinh → trộm nam; Âm tinh → trộm nữ.

  • Có vượng tướng khí → người trẻ; không vượng tướng khí → người già.

  • Dùng cung lạc của Thời can Thiên bàn để đoán màu quần áo của kẻ trộm.


22. DỰ ĐOÁN ĐI THĂM BẠN

  • Cung Địa bàn tại phương định đi → chủ nhà.

  • Sao Thiên bàn → khách (người đi thăm).

  • Hai bàn ở cùng phương vị, ngũ hành tương sinh hoặc tương hợp, hoặc có Tam Kỳ và cát môn → đi ắt gặp.

  • Cửa hung hoặc hai bàn trên dưới tương khắc → không gặp.

  • Phương vị có Canh xuất hiện cách niên cách, nguyệt cách, nhật cách, thời cách → không thể gặp được người cần thăm.


23. DỰ ĐOÁN CHO VAY TIỀN

  • Trực phù → người cho vay.

  • Thiên Ất (Tiểu Trực phù) → người vay.

  • Sinh môn → thần tài.

Phán đoán:

  • Ngũ hành Trực phù khắc ngũ hành Thiên Ất → tốt.

  • Ngũ hành Thiên Ất sinh Trực phù → có lợi.

  • Trái lại thì không tốt.


24. DỰ ĐOÁN LÃI SUẤT / LỢI NHUẬN BUÔN BÁN

Lợi nhuận được bao nhiêu, dựa vào cung lâm của Sinh môn mà luận:

  • Vượng → được nhiều lợi.

  • Tướng (khá) → lợi bình thường.

  • Hưu tù → lợi ít.

  • Hưu tù + hung cách → lỗ vốn.

  • Khi Sinh môn ở cung vượng tướng, lại xem Giáp Tý Mậu cưỡi can gì để định số lượng.


25. DỰ ĐOÁN BỆNH TẬT

Phương pháp 1:

  • Thiên Nhuế → bệnh.

  • Sinh môn, Tử môn → sinh, tử.

  • Can năm của bản thân lạc cung được Sinh hoặc Tử môn, kèm trạng thái hưu tù phế một → quyết định sống chết.

Phương pháp 2:

  • Thời can → thần bệnh.

  • Trực phù → bệnh.

  • Thời can cộng với sao Địa bàn → bác sĩ.

  • Trực sử cộng Tam Kỳ hoặc Lục Nghi → thời kỳ khỏi bệnh.

  • Ngũ hành cung Trực sử sinh ngũ hành cung Thời can → bệnh dễ khỏi; ngược lại khó khỏi.

  • Ngũ hành cung Thời can khắc ngũ hành cung Trực sử → dễ khỏi; ngược lại khỏi chậm.


26. DỰ ĐOÁN THẮNG THUA (CỜ BẠC, TRÒ CHƠI)

  • Cung lạc Trực phù → bên chủ (chính mình).

  • Cung Lục Canh → bên khách (đối thủ).

  • Dựa vào ngũ hành sinh khắc để luận thắng thua.

  • Trực phù gặp Thương môn → có thể thắng.


27. DỰ ĐOÁN VÉ SỐ (XỔ SỐ, LOTTO)

  • Lấy vị trí hiện tại làm trung tâm.

  • Địa điểm bán vé số là điểm đến, xác định một phương hướng.

  • Người mua vé là khách.

  • Nên đi theo hướng của Thương môn để mua, và nếu được kỳ thì thu hoạch lớn hơn.

  • Có thể dùng hệ thống lập bàn (bài sắp xếp bàn Kỳ Môn) để tìm phương vị của Thương môn.


28. DỰ ĐOÁN ĐÁNH BẠC (CỜ BẠC NÓI CHUNG)

  • Lấy vị trí hiện tại của mình làm trung tâm.

  • Địa điểm muốn đến làm điểm đến, xác định một phương hướng.

  • Người đến trước là chủ, còn lại là khách.

  • Nên chọn nơi có Thương môn xuất hiện, và ngồi tại vị trí Thương môn trong địa điểm đánh bạc là tốt nhất.

  • Nếu khi đánh bạc, Thương môn ở Đoài Thất (cung Đoài số 7) hoặc Càn Lục (cung Càn số 6) → người theo hướng đó sẽ thắng lớn.

  • Có thể dùng hệ thống lập bàn để tìm phương vị của Thương môn.


29. DỰ ĐOÁN THAI SẢN (MANG THAI, SINH NỞ)

  • Khôn → người phụ nữ (mẹ).

  • Cửa trên cung Khôn → bào thai (thai nhi).

  • Bát môn thuộc Âm Dương phân biệt giới tính thai.

  • Giờ sinh: nếu Thiên bàn và Địa bàn gặp sao tốt, kỳ môn cát cách, và tương sinh với ngũ hành của niên mệnh → trường thọ, tốt lành.


30. DỰ ĐOÁN THỌ MẠNG (TUỔI THỌ)

  • Lấy 90 tuổi làm chuẩn, mỗi cung đại diện cho 10 năm.

  • Xem cung lạc của Thiên Xung với Tử môn cách xa nhau bao nhiêu cung để định số năm thọ.

  • Dương độn đếm thuận, Âm độn đếm nghịch.

  • Gặp ngũ hành vượng tướng → cả đời ít tai họa.

  • Trái lại → cả đời thường gặp trắc trở.