KỲ MÔN DỰ BÁO CỔ PHIẾU - CÔNG KHAI MỘT PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐÁNG TIN CẬY
KỲ MÔN DỰ BÁO CỔ PHIẾU - CÔNG KHAI MỘT PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐÁNG TIN CẬY
KỲ MÔN DỰ BÁO CỔ PHIẾU - CÔNG KHAI MỘT PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐÁNG TIN CẬY
Nhiều người vẫn chưa biết cách sử dụng Kỳ Môn để dự báo. Bài viết này sẽ công khai một phương pháp dự báo thực sự đáng tin cậy, đặc biệt là để dự báo diễn biến thị trường trong ngày, sử dụng cục cố định, không có tính ngẫu nhiên, độ chính xác cực kỳ cao. Sau đây xin tiết lộ vắn tắt:
Mỗi ngày lập cục, sử dụng cục của giờ Tỵ (9h-11h) - giờ Sở giao dịch mở cửa. Với phương pháp này, có thể chọn trước một tháng ngày nào lên, ngày nào xuống, và là cục cố định, có thể xem bất cứ lúc nào. Hoặc bất kỳ lúc nào muốn lập cục để xem thị trường ngày hôm đó lên hay xuống.
Sau khi chọn được cục báo lên, lại dùng Kỳ Môn Nạp Giáp hoặc các phương pháp khác dựa vào cục đó để lập ra quẻ Lục hào, Lục Nhâm, v.v., sau đó phán đoán tỉ mỉ, làm cho các phương pháp đều hướng tới sự thống nhất trong kết quả phán đoán, khi đó thị trường ngày hôm đó thường sẽ chính xác. Tất nhiên, điều này còn phụ thuộc vào trình độ của mỗi người, chứ không phải phán đoán đơn giản.
Phương pháp phán đoán cụ thể bằng Kỳ Môn:
Lấy Giáp Tý Mậu làm tiền vốn (nguồn vốn), Sinh Môn làm cổ phiếu, làm chỉ số thị trường.
Trực Phù làm bên mua, Sinh Môn làm bên bán.
Sinh Môn sinh Trực Phù: nhiều người bán, ít người mua → thị trường chứng khoán đi xuống, mua vào cổ phiếu có lợi.
Trực Phù được vượng tướng lại sinh Sinh Môn: nhiều người mua vào, ít người bán ra → thị trường chủ yếu tăng.
Giáp Tý Mậu sinh Sinh Môn: có thêm dòng tiền mới vào thị trường → cổ phiếu tăng mạnh, bán ra cổ phiếu có lợi.
Giáp Tý Mậu, Trực Phù, Sinh Môn vượng tướng, gặp cách cục tốt → thị trường chủ yếu tăng.
Giáp Tý Mậu, Trực Phù, Sinh Môn hưu tù, gặp cách cục xấu → thị trường chủ yếu giảm.
Giáp Tý Mậu, Trực Phù, Sinh Môn hưu tù, gặp cách cục xấu và tương khắc → thị trường giảm mạnh.
Giáp Tý Mậu, Trực Phù, Sinh Môn tỷ hợp (hòa hợp) → thị trường biên độ tăng giảm có hạn.
Hệ thống lý luận ban đầu được đúc kết và mày mò:
Đây là một hệ thống lý luận tương đối đáng tin cậy và chi tiết về dự báo chứng khoán bằng Kỳ Môn. Hệ thống này hiện được coi là tác phẩm tương đối toàn diện và chính xác trong lĩnh vực Kỳ Môn Độn Giáp. Ví dụ, lần đầu tiên trong sách đã nêu ra đặc điểm Kỳ Môn của thị trường giá lên (bull market) và thị trường giá xuống (bear market), ý nghĩa và vai trò cụ thể của các dụng thần trên thị trường, cách phán đoán sự lên xuống của thị trường chứng khoán nói chung và cổ phiếu riêng lẻ, v.v.
Do công việc và quan hệ xã hội của cá nhân tôi, cũng như giới hạn về nguồn vốn, trong sách chưa trình bày cần thiết về lý luận cơ bản của Kỳ Môn, nguyên lý đo cổ phiếu bằng Kỳ Môn, vận dụng chi tiết các cách cục, cũng như tình huống dự báo và hoạch định cụ thể bằng Kỳ Môn cho các nhà đầu tư với quy mô vốn lớn, trung, nhỏ. Xin quý vị nghiên cứu và sử dụng một cách thận trọng, tuyệt đối không nên làm theo một cách máy móc để tránh những tổn thất không đáng có.
Do hạn chế về thời gian, cuốn sách này chỉ là đề cương về sự hiểu biết và vận dụng của cá nhân tôi trong việc đo cổ phiếu bằng Kỳ Môn. Xin quý vị chú ý các trang web huyền học lớn trong thời gian tới để có tác phẩm chi tiết. Đề cương này do một mình tôi biên soạn, chưa qua kiểm định, hiệu đính. Hy vọng những ai hữu duyên có được nó sẽ cùng nghiên cứu, hiệu chỉnh để hoàn thiện lý luận, phục vụ tốt hơn cho các nhà đầu tư chứng khoán trong lĩnh vực huyền học.
KỲ MÔN DỰ BÁO CỔ PHIẾU - CÔNG KHAI MỘT PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐÁNG TIN CẬY
A. Dụng thần (Thần dùng)
Trực Phù: Trong thị trường chứng khoán đại diện cho bên mua, bên đa (phe mua). Trực Phù vượng tướng hoặc cung Trực Phù vượng tướng → thực lực bên mua mạnh, lúc này khối lượng giao dịch thường tăng. Trực Phù cũng đại diện cho lãnh đạo, chủ tịch, tổng giám đốc doanh nghiệp, tức người điều hành doanh nghiệp.
Sinh Môn: Trong thị trường chứng khoán đại diện cho lợi nhuận cổ phiếu, bên bán, bên không (phe bán), bên thu lợi. Sinh Môn vượng tướng hoặc cung Sinh Môn vượng tướng → thị trường có nhiều người tham gia, giao dịch sôi động, có xu hướng.
Giáp Tý Mậu: Trong thị trường chứng khoán đại diện cho tình trạng nguồn vốn, cũng đại diện cho tình hình tài chính, vốn lưu động của doanh nghiệp.
Khai Môn: Đại diện cho cơ quan quản lý chứng khoán nhà nước, yếu tố chính sách, thông tin thị trường; cũng đại diện cho trạng thái của chính doanh nghiệp.
Nhật Can: Đại diện cho lực lượng chủ đạo trên thị trường tại thời điểm đó. Nhật Can mạnh → chủ lực có năng lực thao túng thị trường tốt. Nhật Can mang tính tương đối: trong thị trường mạnh (uptrend), Nhật Can thường đại diện cho phe mua; trong thị trường yếu (downtrend), Nhật Can thường đại diện cho phe bán.
Thời Can: Đại diện cho cổ đông, nhà đầu tư nhỏ lẻ, người có vốn nhỏ, trạng thái thị trường, tố chất và tâm lý của nhà đầu tư, phe bán, bên bán ra, bên cạnh tranh. Thời Can cũng đại diện cho cổ phiếu, sản phẩm và nhân viên của doanh nghiệp.
Trực Sứ Môn: Đại diện cho diễn biến cụ thể của thị trường, chỉ số chứng khoán; cũng đại diện cho phe bán, bên bán ra. Số của cung Trực Sứ Môn còn đại diện cho khoảng thời gian xu hướng kéo dài.
Cảnh Môn: Đại diện cho yếu tố thông tin, kế hoạch tác nghiệp cụ thể, chỉ số chứng khoán, mức giá; trong doanh nghiệp đại diện cho hoạch định chiến lược kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, tiếp thị thị trường.
B. Thể hiện của Dụng thần và các mối quan hệ, cách cục trong thị trường chứng khoán
I. Đặc điểm của thị trường mạnh (thị trường giá lên - bull market) và cổ phiếu riêng lẻ:
Sinh Môn vượng tướng hoặc cung Sinh Môn vượng tướng, gặp thần lành, cách cục tốt.
Trực Phù vượng tướng hoặc cung Trực Phù vượng tướng, cách cục tốt.
Nhật Can vượng tướng hoặc cung Nhật Can vượng tướng, gặp thần lành, cách cục tốt.
Thời Can vượng tướng hoặc cung Thời Can vượng tướng, gặp thần lành, cách cục tốt.
Trong đó, Trực Phù và cung Trực Phù vượng tướng là nền tảng của đặc điểm thị trường mạnh. Sinh Môn và Trực Phù đều vượng tướng chắc chắn là thị trường mạnh.
II. Đặc điểm của thị trường yếu (thị trường giá xuống - bear market) và cổ phiếu riêng lẻ:
Sinh Môn hưu tù hoặc cung Sinh Môn hưu tù, gặp thần dữ, cách cục xấu.
Trực Phù hưu tù hoặc cung Trực Phù hưu tù, cách cục xấu.
Nhật Can hưu tù hoặc cung Nhật Can hưu tù, gặp thần dữ, cách cục xấu.
Thời Can hưu tù hoặc cung Thời Can hưu tù, gặp thần dữ, cách cục xấu.
Trong đó, Trực Phù và cung Trực Phù hưu tù là nền tảng của đặc điểm thị trường yếu. Sinh Môn và Trực Phù đều hưu tù chắc chắn là thị trường yếu.
III. Thể hiện của các mối quan hệ quan trọng giữa các Dụng thần chính trong thị trường chứng khoán
Trong Kỳ Môn, các Dụng thần chính nhất đối với thị trường chứng khoán là: Trực Phù, Sinh Môn, Giáp Tý Mậu, Nhật Can, Thời Can, Trực Sứ.
Cung Trực Phù sinh cung Sinh Môn, hoặc tỷ hợp (đồng cung) với cung Sinh Môn → phe mua hấp thụ mạnh, thị trường tương lai nhìn chung tăng → có thể giữ cổ phiếu chờ lên, làm đa (mua).
Cung Sinh Môn sinh cung Trực Phù → phe bán xả hàng, thị trường tương lai nhìn chung giảm → có thể bán cổ phiếu để chốt lời hoặc cắt lỗ, làm không (bán).
Cung Trực Phù khắc cung Sinh Môn → phe mua không mua vào → thị trường hoặc cổ phiếu đi ngang hoặc giảm.
Cung Sinh Môn khắc cung Trực Phù → thị trường khan hiếm hàng bán (bán giữ giá), cổ phiếu hoặc thị trường đi ngang, giảm hoặc duy trì xu hướng cũ.
Đặc biệt chú trọng xem xét trạng thái vượng suy, cát hung của Bát Thần, Cửu Tinh, Bát Môn tại cung Trực Sứ Môn rơi vào, để phán định biên độ, thời hạn và tình huống cụ thể của xu hướng.
Sau khi đã phán đoán đúng xu hướng của thị trường và cổ phiếu riêng lẻ, cần thông qua các mối quan hệ Dụng thần sau để quyết định mua hay bán:
Khi cung Sinh Môn sinh cung Giáp Tý Mậu hoặc cung Nhật Can; cung Sinh Môn tỷ hợp với cung Giáp Tý Mậu và Nhật Can; cung Thời Can sinh cung Nhật Can → nếu có một trong ba điều này thì mua cổ phiếu chắc chắn có lời.
Khi Trực Phù và Sinh Môn có tượng vượng tướng tương khắc → nên bán ra để thu lợi.
IV. Cách cục
Phục ngâm (Phục vịnh):
Trong thị trường giá xuống (bear): chủ yếu đi ngang giảm.
Trong thị trường giá lên (bull): chủ yếu đi ngang tăng.
Phản ngâm (Phản vịnh):
Trong thị trường giá xuống (bear): chủ yếu dao động giảm.
Trong thị trường giá lên (bull): chủ yếu dao động biên độ lớn hoặc đi ngang tăng.
C. Ý nghĩa của sao - cửa - thần
I. Bát Thần (8 thần)
Đằng Xà: Xu hướng lên xuống bất chợt hoặc giằng co, xu hướng không rõ, khó nắm bắt.
Thái Âm: Giảm nhẹ âm thầm hoặc lén lút xả hàng/ôm hàng, hoạch định chu đáo.
Lục Hợp: Hòa bình, vững chắc, số lượng lớn.
Bạch Hổ: Bạo tăng hoặc bạo giảm.
Huyền Vũ: Giảm hoặc tạo sóng giảm (dụng không).
Cửu Địa: Đi ngang kéo dài hoặc giảm nhẹ kéo dài.
Cửu Thiên: Dao động hoặc tăng, đôi khi tăng ảo hoặc tạo sóng tăng (dụng đa).
II. Cửu Tinh (9 sao)
Thiên Phụ: Xu hướng đi ngang ổn định.
Thiên Anh: Xu hướng sôi động, mạnh mẽ.
Thiên Nhuế: Giảm.
Thiền Cầm: Xu hướng đi ngang ổn định.
Thiên Trụ: Giảm hoặc tạo sóng tăng giả (dụng đa).
Thiên Tâm: Đa mưu, xu hướng lừa đảo, dụ dỗ.
Thiên Bồng: Tăng giảm mạnh.
Thiên Nhậm: Tăng chậm, xu hướng tăng chậm rãi (bull chậm).
Thiên Xung: Dao động biên độ lớn hoặc tăng/giảm nhanh.
III. Bát Môn (8 cửa)
Thương Môn: Có tổn thất, đối thủ mạnh mẽ, dao động lớn, đau đầu.
Đỗ Môn: Bí ẩn, tăng hoặc giảm một cách kín đáo, có vấn đề khó nhận thấy, tăng bị cản trở, hấp thụ âm thầm, vùng đáy.
Cảnh Môn: Có thông tin, các tổ chức phân tích cổ phiếu ồ ạt tạo truyền thông, đề xuất, khuyến nghị hoặc tin tức tiêu cực; cũng mang nghĩa sôi động, nóng sốt.
Tử Môn: Thị trường trầm lắng, đầu tư thất bại, có ý nghĩa chuyển từ tốt sang xấu, đa cực đoan hoặc không cực đoan.
Kinh Môn: Do dự, lo lắng, hoảng sợ, có hiện tượng không tuân thủ quy định, quy tắc; xu hướng dễ bị phá hủy.
Khai Môn: Định hướng chính sách, công khai, tăng, bắt đầu xả hàng, vùng đỉnh cao.
Hưu Môn: Nghỉ ngơi, đi ngang, tích lũy, xu hướng buông thả theo dòng.
Sinh Môn: Tăng, có lợi nhuận, chú ý chốt lời.
IV. Ý nghĩa cung Sinh Môn rơi vào
Sinh Môn rơi cung Bản cung (cung Khôn - Thổ? Cần theo hệ thống cụ thể): xuôi chèo mát mái.
Sinh Môn rơi cung Chấn (Mộc): không ổn định, biên độ lớn.
Sinh Môn rơi cung Tốn (Mộc): giảm không khối lượng hoặc xu hướng rất nhẹ.
Sinh Môn rơi cung Ly (Hỏa): xu hướng bùng nổ, nóng sốt.
Sinh Môn rơi cung Khôn (Thổ): giảm.
Sinh Môn rơi cung Đoài (Kim): xu hướng trở nên xấu.
Sinh Môn rơi cung Càn (Kim): quay đầu giảm.
Sinh Môn rơi cung Khảm (Thủy): trôi theo dòng, xuôi theo sóng.
Nguyên tắc tư duy đo cổ phiếu bằng Kỳ Môn?
Cổ phiếu vừa là đầu tư cầu tài, vừa là đầu tư đầu cơ mang tính chất đỏ đen, cho nên trước tiên xem mối quan hệ giữa Giáp Tý Mậu và Sinh Môn, sau đó xem Huyền Vũ có lâm Nhật Can hay sinh Nhật Can không.
Dự báo toàn bộ xu hướng của năm, tháng, tuần, ngày — phán đoán thị trường giá lên (bull) hay giá xuống (bear)?
Xem người cầu đoán có thích hợp để đầu cơ hay không?
① Thời Can có sinh Nhật Can hoặc sinh mệnh (năm sinh) không?
② Sinh Môn có sinh Nhật Can hoặc năm mệnh không?
③ Giáp Tý Mậu có thừa Huyền Vũ không?
④ Cục cả đời (cục số mệnh) có mệnh có tài không? Thời gian gần đây có vận tài không?
Thế nào là Dụng thần cương lĩnh?
Nhật Can: cổ đông.
Thời Can: chỉ số thị trường, thị trường chứng khoán.
Giáp Tý Mậu: vốn.
Sinh Môn: lợi nhuận.
Thế nào là Dụng thần đặc biệt?
A. Trực Phù, Cảnh Môn: xu hướng thị trường.
Trực Sứ: biên độ tăng giảm, quá trình trung gian, phương hướng và tính chất (loại hình) đầu cơ.
B. Niên Can (năm sinh của người xem hoặc năm dương lịch? Thực tế là Can năm): chính phủ, cơ quan quản lý, đại diện cho các yếu tố chính sách.
Ý nghĩa của Bát Thần là gì?
Đằng Xà: đại diện cho biến hóa vô thường, giả dối, không thực chất. Trực Sứ, Thời Can mà gặp Đằng Xà đều là giả dối, thông tin không đáng tin cậy.
Bạch Hổ: tín hiệu nguy hiểm, sức sát thương mạnh. Trực Sứ, Thời Can gặp Bạch Hổ → thị trường giảm.
Huyền Vũ: đại diện cho đầu cơ, đại diện cho giao dịch ngắn hạn (lướt sóng).
Cửu Địa: tốt, đại diện cho tích trữ, chậm, dài hạn.
NGHIÊN CỨU TÓM TẮT VỀ DỰ BÁO CỔ PHIẾU BẰNG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP
Trong Kỳ Môn Độn Giáp truyền thống không có hạng mục dự báo cổ phiếu hay thị trường chứng khoán. Các tác phẩm về dự báo bằng Kỳ Môn xuất bản thời cận đại cũng không đề cập đến hạng mục này. Dựa trên một số nguyên lý của chuyên mục dự báo kinh tế, kết hợp với nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tác giả đã tổng kết thành một bộ phương pháp cụ thể để dự báo cổ phiếu và thị trường chứng khoán. Nay xin trình bày chi tiết phương pháp này như sau:
Lấy cung Cảnh Môn rơi vào làm chỉ số thị trường (chủ yếu là Chỉ số Thành phần Thâm Quyến Trung Quốc, Chỉ số tổng hợp Thượng Hải, Chỉ số Dow Jones của Mỹ, Chỉ số Hằng Sinh của Hồng Kông, Chỉ số Frankfurt của Đức, v.v.). Cung Thái Tuế đại diện cho chính sách cụ thể của quốc gia, sự điều tiết vĩ mô, v.v. Cung Trực Phù đại diện cho các yếu tố căn bản chủ yếu ảnh hưởng đến diễn biến thị trường chứng khoán (chủ yếu là yếu tố ngắn hạn). Cung Nhật Can và cung năm mệnh đại diện cho cổ đông. Cung Mậu (Giáp Tý Mậu) đại diện cho vốn gốc. Cung Sinh Môn đại diện cho lợi nhuận.
Đối với cổ phiếu niêm yết của các công ty, doanh nghiệp, cần tiến hành phân loại theo dịch lý. Ví dụ:
Thanh Đảo Bia (Tsingtao Beer) → lấy Hưu Môn
Đông Phương Minh Châu (Oriental Pearl) → lấy Cảnh Môn
Nhất Khí Kim Bôi (FAW Jinbei) → lấy Thương Môn
Hoa Bắc Dược (North China Pharmaceutical) → lấy Ất Kỳ
Hạ Môn Sân bay (Xiamen Airport) → lấy Cửu Thiên
Hoàng Phố Phòng sản (Huangpu Real Estate) → lấy Sinh Môn
Do số lượng cổ phiếu niêm yết rất lớn, không thể đề cập hết từng loại, các bạn nghiên cứu dịch học có thể suy luận theo các ví dụ trên.
Cảnh Môn rơi vào cung 3 (Chấn) hoặc 4 (Tốn), lại được cung Trực Phù tương sinh → chỉ số thị trường nhất định sẽ tăng liên tục.
Cảnh Môn rơi vào cung Khảm (1), lại bị cung Trực Phù tương khắc → chỉ số thị trường ắt giảm.
Cảnh Môn rơi vào cung Khôn (2) hoặc Cấn (8) → giảm dần, nhưng biên độ giảm không lớn, chậm rãi.
Cảnh Môn rơi vào cung Càn (6) hoặc rơi vào không vong → bị đình chỉ giao dịch (stop trading).
Cảnh Môn rơi vào cung Đoài (7):
Mùa xuân, mùa hè vẫn tăng, nhưng biên độ tăng không lớn hoặc chậm.
Mùa thu, mùa đông thì giảm, nhưng biên độ giảm không lớn hoặc chậm.
Cảnh Môn rơi vào cung Ly (9) → chỉ số thị trường đã đạt đến đỉnh cao nhất, cần phải bán ra khẩn cấp.
Cung Cảnh Môn đại diện cho môi trường lớn, xu hướng chính của sự lên xuống của chỉ số thị trường. Cung Trực Phù tương sinh, tương khắc, hao tiết đối với cung Cảnh Môn đại diện cho các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến tình hình thị trường chứng khoán (như sự thổi giá có chủ ý của giới đầu cơ lớn - "trang tử", sự can thiệp của các chính sách mới của chính phủ, v.v.).
Đối với việc đầu cơ cổ phiếu:
Lấy Mậu (Giáp Tý Mậu) làm số vốn gốc đã đầu tư.
Sinh Môn làm lợi nhuận.
Cung năm mệnh làm người đầu cơ cổ phiếu.
Các trường hợp cụ thể:
Sinh Môn và Mậu đều rơi vào nội bàn (cung trong), năm mệnh cũng rơi vào nội bàn, đồng thời cung Sinh Môn và cung Mậu tương sinh với nhau → thích hợp nhất để đầu cơ ngắn hạn (lướt sóng).
Cung Sinh Môn và cung Mậu tương sinh với nhau, nhưng một cung ở nội bàn, một cung ở ngoại bàn → thích hợp làm đầu tư trung hạn.
Sinh Môn rơi vào ngoại bàn, Mậu cũng rơi vào ngoại bàn, đồng thời cung Sinh Môn và cung Mậu tương sinh với nhau → thích hợp nhất làm đầu tư dài hạn thì mới có thể thu được lợi nhuận.
Bất kể Cảnh Môn rơi vào cung nào, thị trường lên hay xuống:
Nếu Mậu và cung Sinh Môn tương sinh với nhau, đồng thời Mậu và cung Sinh Môn sinh cho cung năm mệnh của người cầu đoán → thì đầu cơ cổ phiếu ắt sẽ có lợi nhuận.
Nếu Mậu và cung Sinh Môn tương khắc với nhau, đồng thời Mậu và cung Sinh Môn khắc cung năm mệnh của người cầu đoán → thì đầu cơ cổ phiếu ắt sẽ thua lỗ.
Phân tích theo cung Cảnh Môn:
Cảnh Môn rơi vào cung Chấn (3), Tốn (4), được cung Trực Phù vượng tướng tương sinh → thị trường sẽ tăng liên tục, thời gian thị trường giá lên (bull market) kéo dài, biên độ tăng lớn.
Cảnh Môn rơi vào cung Chấn, Tốn, được cung Trực Phù hưu tù tương sinh → thị trường sẽ tăng trong ngắn hạn, nhưng biên độ tăng nhỏ, thời gian bull market ngắn.
Cảnh Môn rơi vào cung Khảm (1), bị cung Trực Phù vượng tướng tương khắc → thị trường sẽ giảm mạnh liên tục, thời gian thị trường giá xuống (bear market) kéo dài.
Cảnh Môn rơi vào cung Khảm, bị cung Trực Phù hưu tù tương khắc → thị trường sẽ giảm, nhưng biên độ giảm không quá lớn, thời gian bear market ngắn.
Cảnh Môn rơi vào cung Cấn (8), Khôn (2), Đoài (7) → biên độ tăng giảm không lớn, là giai đoạn đi ngang (sideways/consolidation).
Các bài liên quan:
- Nhập Môn Kỳ Môn Độn Giáp
- Kỳ Môn Độn Giáp Là Gì? Giải Mã Toàn Diện Từ Nguyên Lý Đến Ứng Dụng Thực Tiễn
- Lợi Ích Của Việc Học Kỳ Môn Độn Giáp Là Gì?
- Tại Sao Phải Học Kỳ Môn Độn Giáp? Nó Mang Lại Lợi Ích Gì Cho Chúng Ta?
- Học Kỳ Môn Độn Giáp: Những Điều Kiện Nào Có Thể Hỗ Trợ Nâng Cao Độ Chính Xác
- Kiến Thức Cơ Bản Về Kỳ Môn – Cách Lấy Dụng Thần
- Nhập Môn Nghệ Thuật Lấy Dụng Thần
- Lịch Sử Kỳ Môn Độn Giáp
- Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Luận Giải Kỳ Môn Độn Giáp Và Cách Khắc Phục
- Hướng Dẫn Lập Cục Kỳ Môn Chi Tiết
- Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Xác Định Tuần Thủ Trong Kỳ Môn Độn Giáp
