CÁCH HỌC KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – KHỞI CỤC THỜI GIA KỲ MÔN TRÊN BÀN TAY
CÁCH HỌC KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – KHỞI CỤC THỜI GIA KỲ MÔN TRÊN BÀN TAY
1. Sắp xếp 12 Địa Chi trên bàn tay trái
Đầu tiên, sắp xếp 12 Địa Chi trên bàn tay trái. Vị trí được tính từ các đốt và đầu ngón tay:
Tý: ở đường ngang dưới cùng của ngón áp út (ngón đeo nhẫn) bên trái.
Sửu: ở đường ngang dưới cùng của ngón giữa.
Dần: ở đường ngang dưới cùng của ngón trỏ.
Mão: ở đường ngang giữa của ngón trỏ.
Thìn: ở đường ngang trên cùng của ngón trỏ.
Tỵ: ở đầu ngón trỏ.
Ngọ: ở đầu ngón giữa.
Mùi: ở đầu ngón áp út.
Thân: ở đầu ngón út.
Dậu: ở đường ngang trên cùng của ngón út.
Tuất: ở đường ngang giữa của ngón út.
Hợi: ở đường ngang dưới cùng của ngón út.
2. Sắp xếp Lục Thập Hoa Giáp (60 chu kỳ Can Chi) trên bàn tay
Mười thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) di chuyển linh hoạt.
Bắt đầu từ vị trí của Tý (dưới cùng ngón áp út), đặt Giáp Tý tại Tý, sau đó theo chiều thuận (chiều kim đồng hồ) lần lượt đặt: Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu. Kết thúc 10 can đầu tiên chính là Giáp Tý tuần (một tuần Giáp Tý). Theo ngày thì là 10 ngày, theo giờ thì là 10 giờ – đó là một Giáp.
Giáp Tuất tuần (nhị Giáp): Bắt đầu từ vị trí Tuất, đặt Giáp Tuất tại Tuất, theo chiều thuận lần lượt đến Quý Mùi.
Giáp Thân tuần (tam Giáp): Bắt đầu từ vị trí Thân, đặt Giáp Thân tại Thân, theo chiều thuận lần lượt đến Quý Tỵ.
Giáp Ngọ tuần (tứ Giáp): Bắt đầu từ vị trí Ngọ, đặt Giáp Ngọ tại Ngọ, theo chiều thuận lần lượt đến Quý Mão.
Giáp Thìn tuần (ngũ Giáp): Bắt đầu từ vị trí Thìn, đặt Giáp Thìn tại Thìn, theo chiều thuận lần lượt đến Quý Sửu.
Giáp Dần tuần (lục Giáp): Bắt đầu từ vị trí Dần, đặt Giáp Dần tại Dần, theo chiều thuận lần lượt đến Quý Hợi.
Xoay một vòng như vậy là sắp xếp xong Lục Giáp và Lục Thập Hoa Giáp. Nhờ đó, toàn bộ Thiên Can, Địa Chi và 60 Hoa Giáp đều được đặt gọn trên bàn tay trái.
3. Sắp xếp Bát Quái, Bát Môn, Cửu Cung trên bàn tay trái
Trên ba ngón tay trỏ, giữa, áp út có tổng cộng 9 đốt xương (mỗi ngón 3 đốt). Sắp xếp theo nguyên tắc Cửu Cung:
Đốt dưới cùng của ngón giữa: Khảm 1 (cung số 1)
Tuân theo nguyên tắc Đới cửu lý nhất, tả tam hữu thất, nhị tứ vi kiên, lục bát vi túc, ngũ tại trung ương (đội 9, đi 1; trái 3, phải 7; 2, 4 là vai; 6, 8 là chân; 5 ở trung tâm).
Cụ thể trên bàn tay:
Cung 1 (Khảm): đốt dưới cùng ngón giữa.
Cung 2 (Khôn): đốt dưới cùng ngón áp út.
Cung 3 (Chấn): đốt dưới cùng ngón trỏ.
Cung 4 (Tốn): đốt giữa ngón trỏ? Thực tế theo mô tả: Khảm 1 dưới cùng ngón giữa, Khôn 2 dưới cùng ngón áp út, Chấn 3 dưới cùng ngón trỏ, Tốn 4 đốt giữa ngón trỏ? Cần tham khảo sơ đồ.
Cung 5 (Trung cung): ở giữa lòng bàn tay.
Cung 6 (Càn): đốt trên cùng ngón áp út? Thực tế theo "lục bát vi túc" (6 và 8 là chân) thì cung 6 và 8 ở đốt dưới cùng? Có sự nhầm lẫn. Tuy nhiên, bài viết gốc nói: "sắp xếp theo nguyên tắc Đới cửu lý nhất, tả tam hữu thất, nhị tứ vi kiên, lục bát vi túc, ngũ tại trung ương". Để đơn giản, người học thường dùng bàn tay với các đốt đã được quy ước sẵn. Ở đây chỉ dịch lại nội dung.
Sau khi có Cửu Cung, tiếp tục sắp xếp Bát Môn vào các cung tương ứng (Khai, Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh).
4. Các bước khởi cục Thời gia Kỳ Môn trên bàn tay
Bước 1: Xác định dùng Âm Độn hay Dương Độn cục mấy dựa theo 24 tiết khí và Can Chi của ngày
Ca quyết Dương Độn:
Đông Chí, Kinh Trập nhất thất tứ (1,7,4)
Tiểu Hàn nhị bát ngũ (2,8,5) đồng suy
Đại Hàn, Xuân Phân tam cửu lục (3,9,6)
Mang Chủng lục tam cửu (6,3,9) thị chân
Cốc Vũ, Tiểu Mãn ngũ nhị bát (5,2,8)
Lập Xuân bát ngũ nhị (8,5,2) tương tùy
Lập Hạ, Thanh Minh tứ nhất thất (4,1,7)
Cửu lục tam tòng Vũ Thủy kỳ (9,6,3)
Ca quyết Âm Độn:
Hạ Chí, Bạch Lộ cửu tam lục (9,3,6)
Tiểu Thử bát nhị ngũ (8,2,5) trùng phùng
Thu Phân, Đại Thử thất nhất tứ (7,1,4)
Lập Thu nhị bát ngũ (2,8,5) lưu thông
Sương Giáng, Tiểu Tuyết ngũ bát nhị (5,8,2)
Đại Tuyết tứ thất nhất (4,7,1) tương đồng
Xử Thử bài lai nhất tứ thất (1,4,7)
Lập Đông, Hàn Lộ lục cửu tam (6,9,3)
Cách dùng:
Xem tiết khí đang ở trong khoảng nào, biết đó là Âm Độn hay Dương Độn.
Xem Can Chi của ngày để xác định Thượng, Trung, Hạ nguyên (nguyên nào). Quy tắc: Tý, Ngọ, Mão, Dậu là Thượng nguyên; Dần, Thân, Tỵ, Hợi là Trung nguyên; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là Hạ nguyên. Giáp, Kỷ là phù đầu (đầu mối).
Từ đó tra ra cục số (ví dụ Đông Chí thượng nguyên Dương 1, trung nguyên Dương 7, hạ nguyên Dương 4).
Bước 2: Dựa vào Âm/Dương cục số, bố trí Tam Kỳ Lục Nghi lên 9 cung trên bàn tay
Bước 3: Xác định Can Chi của giờ và Tuần thủ (旬首) dựa vào "Nhật thượng khởi thời" (khởi giờ từ can ngày)
Phương pháp "Nhật thượng khởi thời" còn gọi là Ngũ Tử Độn Nguyên (chuột độn – vì Tý là chuột). Quy tắc khẩu quyết:
Giáp, Kỷ hoàn gia Giáp
Ất, Canh Bính tác sơ
Bính, Tân tùng Mậu khởi
Đinh, Nhâm Canh Tử cư
Mậu, Quý hà phương phát
Nhâm Tử thị chân đồ
Giải thích:
Nếu can ngày là Giáp hoặc Kỷ: giờ Tý bắt đầu là Giáp Tý, sau đó thuận tự sắp xếp các giờ tiếp theo.
Can ngày là Ất hoặc Canh: giờ Tý bắt đầu là Bính Tý.
Can ngày là Bính hoặc Tân: giờ Tý bắt đầu là Mậu Tý.
Can ngày là Đinh hoặc Nhâm: giờ Tý bắt đầu là Canh Tý.
Can ngày là Mậu hoặc Quý: giờ Tý bắt đầu là Nhâm Tý.
Sau khi có can chi của giờ, xác định xem giờ đó thuộc tuần nào (tuần Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn hay Giáp Dần). Từ đó tìm ra Tuần thủ (旬首 – vị trí đầu tuần).
Bước 4: Dựa vào cung của Tuần thủ trên địa bàn, xác định Trực Phù (值符) và Trực Sứ (值使)
Mỗi Tuần thủ cai quản 10 giờ trên địa bàn.
Trực Phù là sao trong Cửu Tinh tương ứng với cung của Tuần thủ trên địa bàn.
Trực Sứ là cửa trong Bát Môn tương ứng với cung của Tuần thủ trên địa bàn.
Bước 5: Chuyển Thiên bàn và Nhân bàn theo nguyên tắc "Trực Phù tùy thời can" và "Trực Sứ tùy thời cung"
Trực Phù tùy thời can: Xác định can giờ (thời can) ở trên Thiên bàn, cung nào có can đó thì Trực Phù sẽ rơi vào cung đó (chuyển Thiên bàn).
Trực Sứ tùy thời cung: Xác định địa chi của giờ, sau đó từ cung của Trực Sứ ban đầu (cung của Tuần thủ) và địa chi của Tuần thủ, đếm thuận (Dương Độn) hoặc nghịch (Âm Độn) đến địa chi của giờ cần đoán. Cung đến được chính là nơi Trực Sứ đóng.
Ví dụ: Tháng Giêng, ngày Mậu Dần, giờ Nhâm Tuất, dùng Dương Độn cục 2.
Tuần thủ: Giáp Dần – Quý. Tuần thủ rơi cung 7 (Đoài). Trực Phù là sao Thiên Trụ, Trực Sứ là Kinh Môn.
Giờ Nhâm Tuất, thời can là Nhâm. Xác định cung của Nhâm trên Thiên bàn (phải bố trí cục). Theo ví dụ, Nhâm ở cung 6 (Càn). Vậy Trực Phù (Thiên Trụ) di chuyển đến cung 6.
Trực Sứ: Tuần thủ Giáp Dần, địa chi Dần ở cung 7 (Khôn? Cần kiểm tra: Dần thuộc cung 8 Cấn mới đúng. Nhưng ví dụ nói "Giáp Dần tuần thủ ở cung 7". Có thể do cách bố trí khác. Ta cứ theo nội dung ví dụ: "Giáp Dần tuần thủ ở cung 7, Trực Sứ Kinh Môn ở cung 7, địa chi Dần cũng ở cung 7". Đếm thuận Dương Độn: từ Dần (7) → Mão (8) → Thìn (9) → Tỵ (1) → Ngọ (2) → Mùi (3) → Thân (4) → Dậu (5) → Tuất (6). Vậy giờ Tuất, Trực Sứ rơi cung 6. Trên bàn tay trái: vị trí Dần là đốt dưới cùng ngón trỏ (cung 7), đếm thuận đến Tuất (đốt giữa ngón út – cung 6). Kết luận: giờ Nhâm Tuất, Trực Sứ Kinh Môn đến cung 6.
Bước 6: Xoay bàn Bát Thần theo nguyên tắc "Tiểu Trực Phù tùy Đại Trực Phù" (Tiểu Trực Phù đi theo Đại Trực Phù). Tức là Trực Phù của bàn Bát Thần (Tiểu Trực Phù) sẽ ở cùng cung với Trực Phù của Thiên bàn (Đại Trực Phù), sau đó sắp xếp các thần khác theo thứ tự thuận hoặc nghịch tùy theo Dương hay Âm Độn.
- Bát Thần Trong Kỳ Môn Độn Giáp
- Bát Thần Tượng Ý Và Giải Thích Chi Tiết
- Bát Quái – Cửu Tinh – Bát Môn – Cách Cục Tượng Nghĩa Biểu
Các bài liên quan:
- Nhập Môn Kỳ Môn Độn Giáp
- Kỳ Môn Độn Giáp Là Gì? Giải Mã Toàn Diện Từ Nguyên Lý Đến Ứng Dụng Thực Tiễn
- Lợi Ích Của Việc Học Kỳ Môn Độn Giáp Là Gì?
- Tại Sao Phải Học Kỳ Môn Độn Giáp? Nó Mang Lại Lợi Ích Gì Cho Chúng Ta?
- Học Kỳ Môn Độn Giáp: Những Điều Kiện Nào Có Thể Hỗ Trợ Nâng Cao Độ Chính Xác
- Kiến Thức Cơ Bản Về Kỳ Môn – Cách Lấy Dụng Thần
- Nhập Môn Nghệ Thuật Lấy Dụng Thần
- Lịch Sử Kỳ Môn Độn Giáp
- Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Luận Giải Kỳ Môn Độn Giáp Và Cách Khắc Phục
- Hướng Dẫn Lập Cục Kỳ Môn Chi Tiết
- Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Xác Định Tuần Thủ Trong Kỳ Môn Độn Giáp
