Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh - Quyển 1
Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh - Quyển 1
VÍ DỤ KHỞI QUÁN KỲ MÔN
Phép khởi quán: Trước hết phân biệt Âm Dương, tiếp theo xét Tiết Khí, sau đó xem xét Phù Đầu. Dùng nguyên lý Âm Dương Thuận Nghịch để bố trí Nghi, Kỳ, thu được Địa Bàn. Sau đó lấy Phù Đầu gia lên Can giờ, làm tương tự như phép trên để bố trí Nghi, Kỳ. Xem Phù Đầu ở cung nào, thì lấy sao ở cung đó làm Trực Phù. Lại từ cung Phù Đầu khởi số đếm đến giờ đang dùng (giờ động sự), được cung nào thì lấy cửa ở cung đó gia lên cung này làm Trực Sứ, thu được Thiên Bàn. Ví dụ dưới đây.
Ví dụ: Ngày Quý Hợi, giờ Bính Thìn, sau tiết Mang Chủng. Mang Chủng ở trước Hạ Chí, sau Đông Chí, thuộc Dương Độn. Ngày Quý Hợi thuộc Hạ Nguyên của Mang Chủng, là Dương Cục 9. Thuận bố Lục Nghi (Giáp Tý Mậu ở Ly, Giáp Tuất Kỷ ở Khảm, Giáp Thân Canh ở Khôn, Giáp Ngọ Tân ở Chấn, Giáp Thìn Nhâm ở Tốn, Giáp Dần Quý ở Trung cung). Nghịch bố Tam Kỳ (Ất Kỳ ở Cấn, Bính Kỳ ở Đoài, Đinh Kỳ ở Càn), đó là Địa Bàn. Giờ Bính Thìn thuộc Phù Đầu Giáp Dần, vì vậy lấy Quý ở Trung cung gia lên cung Đoài (nơi có Can Bính) làm Trực Phù, theo thứ tự thuận bố. Lấy sao Thiên Cầm gia lên Đoài, thuận bố sao Tâm, Trụ, cũng như phép trên. Lại từ Trung cung (Giáp Dần) thuận đếm đến Bính Thìn, cũng ở cung Đoài, liền mượn cửa Tử ở cung Khôn gia lên cung Đoài làm Trực Sứ, đó là Thiên Bàn.
Ví dụ khác: Ngày Giáp Dần, giờ Tân Mùi, sau tiết Sương Giáng, thuộc Âm Độn Cục 8. Nghịch bố Lục Nghi (Mậu ở Cấn, Kỷ ở Đoài, Canh ở Càn, Tân ở Trung, Nhâm ở Tốn, Quý ở Chấn). Thuận bố Tam Kỳ (Ất ở Ly, Bính ở Khảm, Đinh ở Khôn), đó là Địa Bàn. Giờ Tân Mùi thuộc Phù Đầu Giáp Tý, vì vậy lấy Mậu ở cung Cấn gia lên Trung cung (nơi có Can Tân) làm Trực Phù, theo thứ tự nghịch bố. Lại lấy sao Thiên Nhâm gia lên Trung cung, nghịch bố sao Anh, Bồng. Lại từ cung Cấn (Giáp Tý) nghịch đếm đến Tân Mùi, được ở cung Khảm, liền lấy cửa Sinh ở cung Cấn gia lên cung Khảm làm Trực Sứ, đó là Thiên Bàn.
ÂM DƯƠNG ĐỘN
Sau Đông Chí dùng Dương Độn.
Sau Hạ Chí dùng Âm Độn.
CÁC CỤC ÂM DƯƠNG (Kèm theo 1 quản 3 tiết)
| Mùa/Tiết | Cục Số | Quẻ |
|---|---|---|
| Đông Chí | 1, 7, 4 | Khảm |
| Tiểu Hàn | 2, 8, 5 | Khảm |
| Đại Hàn | 3, 9, 6 | Khảm |
| Lập Xuân | 8, 5, 2 | Cấn |
| Vũ Thủy | 9, 6, 3 | Cấn |
| Kinh Trập | 1, 7, 4 | Cấn |
| Xuân Phân | 3, 9, 6 | Chấn |
| Thanh Minh | 4, 1, 7 | Chấn |
| Cốc Vũ | 5, 2, 8 | Chấn |
| Lập Hạ | 4, 1, 7 | Tốn |
| Tiểu Mãn | 5, 2, 8 | Tốn |
| Mang Chủng | 6, 3, 9 | Tốn |
| Hạ Chí | 9, 3, 6 | Ly |
| Tiểu Thử | 8, 2, 5 | Ly |
| Đại Thử | 7, 1, 4 | Ly |
| Lập Thu | 2, 5, 8 | Khôn |
| Xử Thử | 1, 4, 7 | Khôn |
| Bạch Lộ | 9, 3, 6 | Khôn |
| Thu Phân | 7, 1, 4 | Đoài |
| Hàn Lộ | 6, 9, 3 | Đoài |
| Sương Giáng | 5, 8, 2 | Đoài |
| Lập Đông | 6, 9, 3 | Càn |
| Tiểu Tuyết | 5, 8, 2 | Càn |
| Đại Tuyết | 4, 7, 1 | Càn |
KỲ MÔN ĐỘN GIÁP NGUYÊN LINH KINH
Quyển 1: Âm Dương Độn
TAM NGUYÊN PHÙ ĐẦU
Can Giáp Kỷ, nếu gặp địa chi Tý, Ngọ, Mão, Dậu là Thượng Nguyên.
Gặp Dần, Thân, Tỵ, Hợi là Trung Nguyên.
Gặp Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là Hạ Nguyên.
TAM KỲ
Ất là Nhật Kỳ.
Bính là Nguyệt Kỳ.
Đinh là Tinh Kỳ.
LỤC NGHI
Giáp Tý Mậu
Giáp Tuất Kỷ
Giáp Thân Canh
Giáp Ngọ Tân
Giáp Thìn Nhâm
Giáp Dần Quý
CỬU TINH
Thiên Bồng
Thiên Nhuế
Thiên Xung
Thiên Phụ
Thiên Cầm
Thiên Tâm
Thiên Trụ
Thiên Nhâm
Thiên Anh
THUẬN NGHỊCH CỦA KỲ VÀ NGHI
Cục Dương: Thuận bố Lục Nghi, Nghịch bố Tam Kỳ.
Cục Âm: Nghịch bố Lục Nghi, Thuận bố Tam Kỳ.
TRỰC PHÙ (Giá trị Phù Đầu)
Xem giờ động sự thuộc cung nào, do Nghi nào quản hạt. Lấy Nghi và sao của cung đó gia lên Can giờ, đó là Trực Phù.
TRỰC SỨ (Giá trị Sứ)
Xem giờ động sự thuộc cung nào, do Nghi nào quản hạt. Từ cung đó đếm đến giờ động sự được bao nhiêu cung, thì lấy cửa Địa Bàn ở cung đó gia lên cung vừa đếm được, đó là Trực Sứ.
Dương Độn thì đếm thuận.
Âm Độn thì đếm nghịch.
ĐỊNH DỤNG THẦN (Thần dùng để luận)
Lấy số ít làm trước, số nhiều làm sau, không cần phân biệt trước sau giờ. Đoán về quan chức thì lấy số nhiều làm trước, số ít làm sau.
QUYẾT (Bài kệ)
Thân cư cung nào động phát ra,
Trước giờ sau giờ, tùy ý suy.
Trước giờ là việc qua, nên vận chuyển lại,
Sau giờ là việc đến, ắt có kỳ.
Gặp Nhật Thần thì làm chủ,
Gặp Nguyệt Kiến cũng như vậy.
Năm tháng ngày giờ đều hữu dụng,
Việc xa gần, tùy đó định tương nghi.
PHÁP PHỤC THÂN (Tìm Thân của chính mình)
Khi xem việc mình, thân ấy là mình,
Nếu hỏi người khác, ắt có nhân duyên.
Có duyên với ta, thì ta là họ,
Không liên quan đến ta, tức thân người.
1 Bạch nhập Trung, thân ở 6,
2 Hắc nhập Trung, thân ở 7.
3 Bích nhập Trung, thân ở 8,
4 Lục nhập Trung, thân ở 9.
5 Hoàng nhập Trung, thân ở 1,
Thuận theo thứ tự suy, biết cơ mầu.
Hễ có phép Phi Thân Điên Đảo,
Việc qua chưa đến, sáng như trăng.
Chỉ có Dậu cư Khảm chẳng giống nhau,
1 Bạch nhập Trung, thân ở 5.
Giờ Tuất, Hợi, cơ vi rất nhỏ,
Nay truyền phép dùng, khắp cổ kim.
Lưu ý: Số 5 là đại sát Mậu Kỷ, người thường không dùng. Các giờ Dậu, Hợi, Tuất đều là 1 Bạch nhập Trung, thân ở cung 5.
TIÊN THIÊN ĐỊNH LỤC THÂN QUYẾT
Thanh Long phát động định cầu tài,
Điền trạch Minh Đường phụ mẫu bài.
Từ tụng Thiên Hình quan quỷ sự,
Văn thư Chu Tước viễn nhân hồi.
Thiên Tài Kim Quỹ thành giao dịch,
Thiên Đức Ân Tinh quan lộc lai.
Bạch Hổ Vũ Danh chủ khẩu thiệt,
Công danh định thị Ngọc Đường tài.
Thiên Lao nô bộc đồng lục súc,
Huyền Vũ âm cung thê thiếp bồi.
Ty Mệnh tử tôn vi phúc đức,
Câu Trần tật bệnh bất nhu sai.
BẢY ĐIỀU QUAN TRỌNG KHI DIỄN SỐ
Số cung (Cung của quẻ)
Số chủ (Chủ của quẻ)
Phi tinh (Sao bay)
Bát môn (Tám cửa)
Trực nhật tinh (Sao trực nhật)
Nhật can (Can ngày)
Thời chi (Chi giờ)
Phép xem số: Khi độn đến sao của bản giờ, đó là Số Chủ. Cần xem nó rơi vào cung nào là quan trọng nhất. Lại xem sao đến cung bản mệnh tốt xấu thế nào, cửa và cung cát hung ra sao. Các yếu tố như sao giá trị ngày, phù (Trực Phù), Nhật can, Thời chi đều phải suy xét kỹ lưỡng.
CA QUYẾT VỀ CÁT HUNG CỦA SỐ CHỦ
Diễn số trước hết xem Số Chủ,
Chủ ở cung sinh, việc chẳng khó.
Nếu ở cung khắc, chẳng dễ dàng,
Gặp được cung hòa, càng thích thú.
Ví dụ: Nếu số ở cung Càn, sao Hắc làm chủ, độn đến Ly là sinh, độn đến Chấn, Tốn là khắc, độn đến Cấn, Khôn là hòa. Cung số dù tốt, nếu Số Chủ bị khắc thì việc khó thành. Nếu cung số dù xấu, nhưng Số Chủ ở cung tốt (được sinh), thì dữ cũng vô hại.
NHẬT KỲ MÔN
Cách tính: Cũng dùng bản tiết Tam Nguyên định cục làm Địa Bàn, rồi lấy bản Giáp Tuất Đầu (Lục Giáp) gia lên Nhật can hôm ấy để tính số, xem phương Tam Kỳ. Bản Giáp Tuất Đầu tức là Trực Phù. Sao ở trên Trực Phù gia lên Nhật can, xuyên cung mà tính. Âm Độn thì Kỳ và Trực đều nghịch, sao và môn đều thuận.
Bảng khởi Nhật Kỳ Môn (Dương Độn):
| Khoảng ngày (Can - Chi) | Cung khởi sao Hưu |
|---|---|
| Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần | 1 |
| Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ | 2 |
| Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân | 3 |
| Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi | 4 |
| Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần | 6 |
| Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ | 7 |
| Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân | 8 |
| Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi | 9 |
| Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần | 1 |
| Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ | 2 |
| Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân | 3 |
| Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi | 4 |
| Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần | 6 |
| Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ | 7 |
| Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân | 8 |
| Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi | 9 |
| Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần | 1 |
| Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ | 2 |
| Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân | 3 |
| Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi | 4 |
(Ghi chú: Hết bảng này lại quay vòng từ cung 1)
TẮT ĐƯỜNG (Triệt lộ không vong - Không nên xuất hành lúc này):
Giáp, Kỷ: giờ Thân, Dậu
Ất, Canh: giờ Ngọ, Mùi
Bính, Tân: giờ Thìn, Tỵ
Đinh, Nhâm: giờ Dần, Mão
Mậu, Quý: giờ Tý, Sửu (không bao giờ bị)
NGUỒN GỐC CỦA BÁT QUÁI (Bát quái Nguyên lưu)
Cung 1 (Khảm): Là Khôn (cũ), vị trí Thái Âm. Âm khí đến đây cực thịnh, Dương khí bắt đầu sinh. Quẻ khởi từ Tý, là nơi Âm Dương qua lại, cung Thiên nhất sinh thủy. Quẻ là Khảm, sự việc liên quan đến sự hãm, chiếm việc như đang ở nửa đường. Hợp với số 1 của Lạc Thư.
Cung 2 (Khôn): Là Tốn, Âm khí từ dưới sinh lên, Dương cực rồi Âm dần dần trưởng. Quẻ khởi từ Thân, là lúc vạn vật được nuôi dưỡng, nơi ranh giới nóng lạnh. Hình tượng rất mềm dẻo, quẻ là Khôn, chiếm việc phàm là nên thuận theo. Lấy số 1 của Hà Đồ nhân đôi thêm vào Tây Nam, hợp số 2 Lạc Thư.
Cung 3 (Chấn): Là Ly, hai Dương một Âm, Âm Dương phân nửa. Quẻ khởi từ Mão, là lúc trời đất chuyển động, hội vạn vật phát minh, sấm động trong Âm. Quẻ là Chấn, chiếm việc có mưu đồ động. Số 3 trời ở Đông, hợp số 3 Lạc Thư.
Cung 4 (Tốn): Là Đoài, Dương khí đang thịnh ở trong, Âm khí lui suy ở ngoài. Quẻ khởi từ Tỵ, vạn vật sạch sẽ tề chỉnh. Cái đã đứng thì sinh sôi, cái chưa mọc thì chẳng lớn. Hình tượng là số 8, quẻ là Tốn, chiếm việc trước dễ sau khó. Bẻ số trời 7 của Hà Đồ, trừ 45 để thêm vào Đông Nam, hợp số 4 Lạc Thư.
Cung 5 (Trung cung): Vị trí ở giữa, ký sinh ở Tây Nam, Âm ký sinh ở Đông Bắc, là nơi Âm Dương nghỉ ngơi, là phương đất trời quy túc. Chiếm việc khó phân rõ lý lẽ, cho nên gọi là Trung Ngũ.
Cung 6 (Càn): Là Cấn, Âm khí thịnh trưởng ở trong, Dương khí dần lui ra ngoài, Âm nhiều Dương ít. Quẻ khởi từ Hợi, là lúc trời đất lạnh lẽo, hội vạn vật dè dặt. Hình tượng là chiến đấu, quẻ là Càn, chiếm việc phàm việc nên cẩn thận. Lấy số thành của phương Bắc Hà Đồ thêm vào Tây Bắc, hợp số 6 Lạc Thư.
Cung 7 (Đoài): Là Khảm, hai Âm một Dương, Âm Dương phân nửa. Quẻ khởi từ Dậu, là cửa trăng vào, vạn vật đến đây là sắc bén, thưởng phạt đến đây là quyết đoán. Hình tượng là đầm, quẻ là Đoài, chiếm việc chủ về khẩu thiệt, quan tụng, mưu mô bại lộ. Hợp số 7 Lạc Thư.
Cung 8 (Cấn): Là Chấn, Dương khí từ dưới sinh, Âm cực rồi Dương trưởng. Quẻ khởi từ Dần, địa khí đến đây là hết, nhân sự đến đây là hưng, là hội vạn vật bắt đầu rồi kết thúc. Hình tượng là ngừng, quẻ là Cấn, chiếm người tiến thoái không rời chỗ ở. Lấy số phương Đông Hà Đồ thêm vào Đông Bắc, dùng 4 nhân 8, hợp số 8 Lạc Thư.
Cung 9 (Ly): Là Càn, vị trí Lão Dương, Dương khí đến đây cực thịnh, Âm khí đến đây sinh. Quẻ khởi từ Ngọ, là cung Địa nhị sinh hỏa, lúc vạn vật tương kiến. Quẻ là Ly, nghĩa là đẹp (lệ), chiếm việc có ý không chính đáng. Lấy số trời 1 đất 2 nhân với nhau, 3x3=9, hợp số 9 Lạc Thư.
Các bài liên quan (toàn bộ 22 quyển):
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 1
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 2
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 3
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 4
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 5
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 7
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 8
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 9
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 10
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 11
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 12
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 13
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 14
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 15
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 16
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 17
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 18
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 19
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 20
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 21
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 22
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 23
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 24
