Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh - Quyển 20

Quyển 20

CHIẾM THIÊU ĐAN (Luyện đan – nấu chì, luyện tiên đan) THÀNH HAY KHÔNG

Phép chiếm:

  • Lấy Khảm thủy (1) làm Chân Thiên (chân chì), do cửa Hưu (1) chủ.

  • Lấy Chấn (3) làm Chân Hỗn (chân thủy ngân), do cửa Thương (3) chủ.

  • Lấy Ly (9) làm Chân Sa (chân cát – sa thạch? Trong luyện đan: chu sa), do cửa Cảnh (9) chủ.

  • Lấy Đoài (7) làm Chân Kim (chân vàng), do cửa Kinh (7) chủ.

  • Còn Cấn thổ (8), Tốn mộc (4) làm tạp khí (khí pha tạp).

Lại dùng phép tướng (tướng – chỉ 12 tướng? Ở đây có thể là "tướng gia bản thời tử" – lấy địa chi của giờ):

  •  là Chân Thiên.

  • Ngọ là Chân Sa.

  • Mão là Chân Hỗn.

  • Dậu là Chân Kim.

  • Các chi Dần, Thân, Tỵ, Hợi là tạp khí.

Quý thần (12 quý thần):

  • Lục Hợp là Chân Thiên.

  • Chu Tước là Chân Sa.

  • Thái Âm là Chân Kim.

  • Huyền Vũ là Chân Hỗn.

  • Còn lại Thiên Hậu, Bạch Hổ, Đằng Xà, Thanh Long là tạp khí.

Cửu tinh:

  • Thiên Bồng (1) là Chân Thiên.

  • Thiên Xung (3) là Chân Hỗn.

  • Thiên Anh (9) là Chân Sa.

  • Thiên Trụ (7) là Chân Kim.

  • Còn lại Tâm, Nhâm, Phụ, Nhuế, Cầm đều là tạp khí.

Phàm những thứ này đều hội tụ ở Trung cung (5). Chỉ xem địa bàn:

  • Nếu địa bàn được Bính, Đinh (hỏa), thiên bàn được Nhâm, Quý (thủy) – Thủy Hỏa ký tế (cân bằng) – ắt có thể luyện đan thành.

  • Nếu có đủ Chân Kim, Chân Thiên, Chân Sa, Chân Hỗn (các yếu tố chính) thì thành.

  • Nếu có tạp khí xen lẫn thì không thành.

CHIẾM TẾ TỰ (Cầu đảo, tế lễ)

Nên xem Thiên Cầm (5) ở dưới (địa bàn) được gì. Nếu gặp Phong, Vân, Long, Quỷ, Thần ngũ độn (năm cách độn) mới có hiệu nghiệm.

CHIẾM ẨM THỰC (Đồ ăn, thức uống)

Lúc này (giờ xem) nếu thiên bàn kỳ nghi, môn sinh hợp địa bàn sao, hoặc tỷ hòa mà được vượng khí: thức ăn cực kỳ phong phú.

Các sao, môn nếu khắc cung: chủ thức ăn không phong phú.

Gặp suy khí: chủ thấy mà không được ăn.

Nếu địa bàn sao nghi khắc thiên bàn: cũng không có.

  • Thủy tinh (Bồng, Nhuế? cụ thể: sao Thủy) và Hưu môn sinh cung: có thức ăn, rượu, món nhắm.

  • Thổ tinh và Sinh môn? sinh cung: có cơm, bánh, trái cây, không nhất định.

  • Kim môn (Kinh, Khai?) sinh cung: có nhiều món ăn, thức uống.

  • Hỏa tinh sinh cung: thức ăn bình thường.

  • Nếu gặp Thủy tinh sinh cung: nên có các món hải sản (cua, cá, tôm), món nước, canh, súp.

  • Hỏa tinh sinh cung: chủ món có vỏ cứng, món đắng, hoặc đồ chiên xào, gà rừng, bánh mặn, đồ nhọn.

  • Mộc tinh sinh cung: món mới lạ, ngon, trái cây theo mùa, món chua, món tanh.

  • Kim tinh sinh cung: chủ món nhiều xương, thịt heo, chó, ngỗng, vịt, gà, chim, phổi, móng giò.

  • Thổ tinh sinh cung: thú rừng, hổ, dê núi, thịt bò, khoai môn (hoài sơn), đồ thổ sản, vị ngọt, lòng dạ dày.

  • Nếu Hỏa, Thổ cưỡi vượng khí: chủ thịt nai, hoẵng, thú rừng.

Đại để: chủ vượng khí thì ăn uống nhiều; suy mà gặp khắc thì ăn uống khó khăn. Nếu gặp cách hung, môn bách (cửa khắc cung), vì ăn uống mà sinh thị phi. Nếu chủ vượng thì khẩu thiệt tự tan. Nếu suy mộ, bị thương thì không khỏi kinh sợ, thị phi.

CHIẾM TRÂU, BÒ, NGỰA, LA, LỪA (Ngưu, dương, mã, lư, lạc – súc vật)

  • Thiên Nhuế (2) là thần bệnh (tật thần).

  • Cung Cấn (8) là trâu (bò), vì Sửu (丑) là trâu.

  • Cung Khôn (2) là dê (cừu), vì Mùi (未) là dê.

  • Cung Ly (9) là ngựa, vì Ngọ (午) là ngựa; la, lừa cũng do cung Ly chủ.

  • Các loài lục súc (sáu loài vật nuôi) khác, mỗi loài chiếm theo phương của nó.

Ví dụ: Trâu bệnh xem cung Cấn (8).

  • Nếu được Sinh môn thì sống.

  • Gặp Tử môn lại có cách hung và sao trên (thiên bàn) đến khắc thì ắt chết.

  • Dù được các cửa khác, mà có cách hung bị khắc, cũng chủ bệnh kéo dài, nhưng chưa đến nỗi chết.

  • Lấy tháng Thiên Nhuế hưu tù làm tháng khỏi bệnh.

  • Lấy can chi của cung nội (cung bệnh) để định ngày khỏi.

CHIẾM NGƯ LIỆP (Săn bắn, đánh cá)

Lấy Thương môn (3) làm chủ.

  • Giáp Tuất Kỷ (甲戌己) là chó.

  • Giáp Ngọ Tân (甲午辛) là chim ưng.

  • Giáp Dần Quý (甲寅癸) là lưới (võng).

  • Nếu thiên bàn sao khắc cung Thương môn: được vật (bắt được thú, cá).

  • Nếu Thương môn khắc thiên bàn sao: không được vật.

  • Nếu thiên bàn sinh cung Thương môn: được vật nhưng chạy thoát.

  • Nếu cung Thương môn sinh thiên bàn sao: dễ bắt được.

  • Trên bàn (thiên bàn) có Giáp Tuất thì dùng chó; có Giáp Ngọ thì dùng chim ưng; có Giáp Dần thì dùng lưới.

  • Nếu địa bàn hưu tùthiên bàn sinh vượng: bắt được nhiều vật; trái lại thì không bắt được.

  • Bắt cá: dùng Giáp Dần Quý, nếu cung rơi khắc Thương môn thì cũng dễ bắt được.

CÁCH KHÁC CHIẾM NGƯ LIỆP

Lúc này (giờ xem) gặp ba cửa Thương (3), Kinh (7), Tử (2), hợp với Ất, Bính, Đinh, Lục Nghi gia lên cung sinh vượng hữu khí, và địa bàn ở cung mộ suy, hoặc can trên khắc can dướimôn khắc cung: ắt bắt được nhiều thú.

Nếu thiên bàn các sao ở cung mộ tuyệt, cung khắc môn: thú khó thấy, ắt không bắt được.

Nếu môn khắc cung hoặc cung sinh môn, hoặc can chi tương hợp, tương tỷ: thì chẳng được gì.

Nếu can dưới khắc can trêncung thấy môn tinh gia vào cung tử tuyệt: ắt bị thú làm hại, tuyệt đối không nên đi săn.

Động vật bắt được bị chủ khắc (chủ là gì?): ví dụ chủ khắc Dần thì Dần là hổ; Hợi là lợn rừng; Tuất là chó; Sửu là trâu; Mùi là dê, hoẵng, nai; Dậu là gà... v.v. (tùy theo địa chi bị khắc mà biết loại thú).

 

Các bài liên quan (toàn bộ 22 quyển):