Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh - Quyển 14
Quyển 14
CHIẾM XUẤT HÀNH
Chiếm thời điểm xuất hành (kỳ đi)
Khi xem thời điểm xuất hành, có thể vì vướng bận không thoát ra được, hoặc bị ràng buộc không tự do, hoặc bản thân do dự chưa quyết:
Lấy can giờ làm người khởi hành.
Lấy nhật can làm người gây vướng mắc, ràng buộc.
Lấy Khai môn làm thời điểm khởi hành.
Các trường hợp:
Nếu nhật can khắc can giờ: không thể đi.
Nếu can giờ khắc nhật can: sẽ đi ngay.
Nếu cung nhật can trên dưới đều khắc nhật can (bị chế ngự), thì người đó tự bị chế không rảnh để chế ta, sẽ đi được.
Nếu bản thân do dự không quyết được: xem cung can giờ, ở ngoại thì đi, ở nội thì không đi.
Đều xem Khai môn rơi cung nào, dưới được can gì để định thời điểm (ngày, tháng).
Chiếm đường đi cát hung (đạo đồ cát hung)
Lấy một cung phía trước cung can giờ để xem (cung tiền nhất của can giờ rơi). Chú ý: Dương độn thì đếm thuận, Âm độn thì đếm nghịch.
Nếu được Thiên Bồng (1) là trộm cướp (tặc đạo). Nếu không thấy sao đó thì không gặp.
Lại xem cung can giờ bản cung: nếu được sinh vượng tướng, lại được tam kỳ, cát môn, cách cát thì không sao.
Chiếm bạn đồng hành tốt xấu (đồng bạn thiện ác)
Phàm giữa đường gặp người đi cùng, chiếm:
Lấy địa bàn can giờ làm bản thân.
Xem sao nào lâm cung đó.
Các sao Cầm, Tâm, Xung, Phụ, Nhâm (禽心衝輔任) là người tốt (thiện nhân).
Các sao Bồng, Nhuế, Anh, Trụ (蓬芮英柱) là người xấu (ác nhân).
Nếu sao xấu được vượng tướng, mà can giờ lại ở cung phế một: chủ bị hại.
Nếu can giờ vượng tướng, sao xấu phế một: cũng không hại được.
Nếu sao xấu có hại, mà can giờ được Sinh, Hưu, Khai và tam kỳ, cát môn, cách cát: chủ trong cái hại có cứu.
Nếu can giờ vượng tướng mà được hình cách và các cách hung, thì dù có bị hại cũng không sao.
Chiếm chủ quán trọ tốt xấu (điếm chủ thiện ác)
Xem cung can giờ rơi vào cung nào, được sao nào để định tốt xấu:
Gặp các sao hung Bồng, Nhuế (đại hung), Anh, Trụ (tiểu hung): đều chủ chủ quán là người xấu.
Gặp các sao tốt Phụ, Cầm, Tâm, Xung, Nhâm: đều chủ người tốt.
Nếu cung rơi khắc can giờ: chủ bị hại.
Nếu cung can giờ có tam kỳ, cát môn, cách cát: tuy có kẻ xấu cũng không dám hại.
Nếu không có cách cát, nhưng cưỡi vượng tướng: cũng vô hại.
Nếu can giờ được hưu tù phế một và gặp sao xấu, cách xấu: sẽ bị hại.
Chiếm xuất hành (tổng quát)
Lúc này xuất hành, muốn được tam kỳ, lục nghi lâm cung vượng lộc, hoặc hành niên hợp cách cát và trên dưới tương sinh với bản nhật giờ, quan, quý, lộc, mã đều lâm, thì xuất hành sẽ gặp quý nhân tiếp dẫn, tài lộc rộng vào, cầu danh hanh đạt, mọi việc đều thuận.
Nếu bản mệnh, hành niên và giờ này hợp cách hung, môn khắc cung, ắt nhiều kinh sợ hão. Ví dụ: Khai môn khắc cung (là quan quý gặp quý? cần xét kỹ). Nếu gặp cách hung, tương xung, can nhập mộ, ra đi thì không về. Nếu gặp Nhâm, Quý (thủy), e có nạn nước. Nếu gặp Thìn, Tuất (thổ), lo bị tù tội.
Chiếm chưa đi mà định trước ngày về (vị xuất tiên định quy kỳ)
Xem sao Thiên Bồng (1) rơi cung nào.
Dương cục: Thiên Bồng ở bốn cung trong (Nội: Khảm, Cấn, Chấn, Tốn từ Đông Chí đến Hạ Chí) thì nửa năm đầu (thượng bán niên) về; ở bốn cung ngoài (Ly, Khôn, Đoài, Càn) thì nửa năm cuối (hạ bán niên) về.
Âm cục cũng tương tự, nhưng nội ngoại đổi: Sau Hạ Chí, từ Ly đến Càn là Nội, từ Khảm đến Tốn là Ngoại.
Lại xem cung rơi, lấy 12 chi (địa chi) của cung đó để định kỳ hạn (ngày, tháng).
Chiếm lên thuyền (đăng chu)
Lấy cung Chấn (3) làm thuyền.
Lấy sao ở thiên bàn của cung Chấn làm chủ thuyền (thuyền hộ) tốt xấu:
Các sao Phụ, Cầm, Tâm (Phụ, Cầm, Tâm) là thượng cát.
Các sao Nhâm, Xung (Nhâm, Xung) là trung cát.
Các sao Nhuế, Anh, Trụ, Bồng (Nhuế, Anh, Trụ, Bồng) là đại hung, thuyền đó không nên lên.
Phàm chiếm nước: xem Hưu môn phía dưới. Thấy Thân, Dậu (kim) là sông ngòi; thấy Tiểu Cát (tức sao? 小吉 – tức là sao? Trong Kỳ Môn, Tiểu Cát là một trong 12 tướng, nhưng ở đây có thể chỉ địa chi Mùi) là giếng; Thái Xung (Mão) là ao đầm.
Chiếm đường thủy, đường bộ (thủy lục)
Lấy Trực Sứ để định, không lấy cung Khôn (vì là Tử môn).
Lấy Khảm (1) làm đường thủy, Cấn (8) làm đường bộ.
Xem cung Trực Sứ rơi:
Nếu trong hai đường thủy, bộ có một đường sinh (Trực Sứ sinh cung hoặc cung sinh Trực Sứ) thì tốt.
Nếu bị khắc thì không tốt.
Lại xem hai cửa Hưu (1) (thủy) và Sinh (8) (bộ) rơi phương nào, cũng có thể xuất hành.
Ví dụ: Tiết Kinh Trập trung nguyên, Dương cục 7, ngày Giáp Kỷ, giờ Đinh Mão. Cửa Kinh làm Trực Sứ gia cung Khảm. Cửa Hưu đến Chấn, cửa Sinh đến Tốn. Đó là Thủy Mộc tương sinh.
Các bài liên quan (toàn bộ 22 quyển):
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 1
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 2
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 3
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 4
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 5
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 7
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 8
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 9
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 10
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 11
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 12
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 13
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 14
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 15
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 16
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 17
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 18
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 19
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 20
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 21
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 22
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 23
- Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh Quyển 24
