Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh - Quyển 8

Quyển 8

CHIẾM CÔNG DANH (Bói về khoa cử, chức tước)

Chiếm Tuế Khảo (Bói về kỳ thi hằng năm – thi học vị)

Nếu quan đề học (提學) đến bản phủ, lấy quan làm khách, các sinh đồ (諸生) làm chủ. Nếu quan học đạo (học quan) ngồi tại nơi khảo thí, lấy quan làm chủ, các sinh đồ làm khách.

  • Lúc này nếu chủ khắc khách: là các sinh đồ làm chủ thì danh (đỗ đạt) có lẽ không bị ngăn trở.

  • Nếu quan (là chủ) khắc khách (sinh đồ): cầu danh có trở ngại khó thành.

  • Nếu chủ khách tương sinh, tỷ hòa, can chi đồng khế hợp cách cát: cầu danh dễ thành, bài văn hợp cơ.

  • Nếu sinh quan (chủ sinh khách hoặc khách sinh chủ tùy): cầu danh tuy thành, nhưng trước ắt phải mưu toan mới có lợi.

  • Nếu quan khắc sinh đồ hợp cách hung, tại cung bản mệnh hoặc cung hành niên, hoặc bản mệnh ngồi tại cung tử tuyệt, thì vì cầu danh mà gây ra tai họa thị phi, hoặc vì danh mà phá tài.

Cách khác chiếm khoa danh

Tam kỳ, cát môn, cát tinh gia lên can năm của bản nhân (người xem), không được phạm kỳ mộ, môn khắc, hình bách mới được; trái lại thì không được.

CHIẾM TUẾ KHẢO ĐẲNG CẤP (Bói về thứ bậc trong kỳ thi năm)

Phàm chiếm tuế khảo (kỳ thi hằng năm) xem thứ bậc cao thấp:

  • Thiên Phụ (4) là quan văn tông (chủ khảo)

  • Nhật can (ngày xem) là thí sinh (sĩ tử)

  • Lục Đinh (Đinh) là bài văn

Các trường hợp:

  1. Lục Đinh được vượng phương, kiêm Thiên Phụ cung đến sinh nhật can, lại được tam kỳ và bốn cát môn Khai, Hưu, Sinh, Cảnh: loại nhất (hạng 1).

  2. Văn chương vượng, quan văn tông sinh nhật can, nhưng không được tam kỳ, cát môn: loại nhì (hạng 2).

  3. Văn chương tuy vượng, nhưng quan văn tông không sinh nhật can, hoặc quan văn tông sinh nhật can mà văn chương không vượng: chỉ loại ba (hạng 3).

  4. Văn chương không vượng, mà quan văn tông đến khắc, may có tam kỳ, cát môn: loại tư (hạng 4).

  5. Văn chương không vượng, quan văn tông lại khắc nhật can, lại ở cung hưu tù, lại không có tam kỳ, cát môn: định là loại năm (hạng 5).

  6. Được cửa Tử và các cách hung: định là loại sáu (hạng 6), không tốt.

Ví dụ: Ngày Đại Thử trung nguyên, Âm độn cục 1, ngày Mậu Quý, giờ Tân Dậu. Thiên Phụ ở cung 2, Lục Mậu ở cung 8, Tinh kỳ (Đinh) là bài văn ở cung 7 cưỡi khí vượng lại tỷ hòa với nhật can, định là hạng 2.
Ví dụ khác: Thu phân trung nguyên, Âm độn cục 1, ngày Đinh Hợi, giờ Ất Tỵ. Thiên Phụ và Lục Đinh đều ở cung 8, quan văn tông khắc nhật can, là hạng 3.

Chiếm quan văn tông (chủ khảo) khi đến nơi: lấy Thiên Phụ làm văn tông. Từ Đông Chí, từ Khảm đến Tốn là Nội, từ Ly đến Càn là Ngoại; từ Lập Hạ, từ Ly đến Càn là Nội, từ Khảm đến Tốn là Ngoại. Sau Đông Chí đến tháng 4 là thượng bán niên, sau Hạ Chí đến tháng 10 là hạ bán niên. Sao văn ở Nội chủ thượng bán niên, ở Ngoại chủ hạ bán niên. Lại lấy cung rơi và phân dã để định ngày tháng, rồi xét thêm thời sự, dùng pháp 12 chi phối bát quái mà quyết.

CHIẾM KHOA CỬ HỘI THI (Bói về thi Hội, thi Cử nhân, Tiến sĩ)

Trúng cách (đỗ) khi cung Trực Phù khắc cung nhật can thì chủ khảo không lấy. Các kỳ thi nhỏ cũng xem tương tự.

 

Các bài liên quan (toàn bộ 22 quyển):