KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 11
KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 11
THIÊN KIM QUYẾT
Cách khởi Sát Cống (Sát Cống, Nhân Chuyên, Trực Tinh...):
Ba tháng Mạnh (Dần, Thân, Tỵ, Hợi): ngày Giáp Tý khởi Yêu Tinh.
Ba tháng Trọng (Tý, Ngọ, Mão, Dậu): ngày Giáp Tý khởi Hoặc Tinh.
Ba tháng Quý (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi): ngày Giáp Tý khởi Hòa Đao.
Lần lượt tính toán hàng ngày, tuần hoàn rồi lại bắt đầu.
Các sao theo thứ tự:
Yêu Tinh (Huyền Vũ), Hoặc Tinh (Chu Tước), Hòa Đao (Bạch Hổ),
Sát Cống (Thanh Long), Trực Tinh (Kim Quỹ), Bốc Mộc Đạo Phù,
Giác Kỷ (Thái Âm), Nhân Chuyên (Kim Đường), Lập Hạn (Câu Trần).
TAM GIÁP KHAI HỢP ĐỒ
Mạnh Giáp (Dần, Thân, Tỵ, Hợi):
Khai (mở): Giáp Dần, hợp dương tinh, dương khí ở trong, lợi chủ không lợi khách, lợi thủ.
Hợp (đóng): Giáp Thân, hợp âm tinh, âm khí ở ngoài, lợi chủ không lợi khách, lợi thủ.
Trọng Giáp (Tý, Ngọ, Mão, Dậu):
Bán khai (nửa mở): Giáp Tý, hợp dương tinh, dương khí, lợi chủ, lợi ứng sau.
Bán hợp (nửa đóng): Giáp Ngọ, hợp âm tinh thành cách, lợi khách, không lợi thủ.
Quý Giáp (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi):
Đều hợp (cả đóng): Giáp Thìn hợp dương tinh, dương khí ở ngoài, lợi khách, lợi thương binh.
Đều hợp: Giáp Tuất hợp âm tinh, âm khí ở trong, lợi chủ, lợi nghênh địch.
VŨ CƯƠNG ĐỒ
Phàm xuất binh, bước chân trái tiến lên phía trước, niệm chú:
"Vũ bộ tương thôi đăng dương minh, nhất khí hỗn độn quán ngã hình, thiên hồi địa chuyển bộ thất tinh, niếp cương lựa đẩu giác thông linh, ác nghịch thôi phục yêu ma quần, chúng tinh trợ ngã trảm yêu tinh, ngã đắc trường sinh du thái thanh".
(Chú ý: mỗi bước chân trái, phải, mỗi bước đọc một câu, quyết không được quay đầu lại.)
BINH CHIẾM (Xem việc quân)
Luận về Trực Phù
Trực Phù: lính, cờ, trống.
Đằng Xà: tư lệnh ba quân.
Thái Âm: mưu kế, mai phục, tư thông.
Lục Hợp: chủ mưu thần, tán hoạch.
Chu Tước, Huyền Vũ: gián điệp, quân gián.
Luận về Trực Sứ
Hưu: dưỡng sinh, nhận hàng.
Sinh: nghỉ dinh lũy, yên quân đồ.
Thương: thưởng phạt, bắt trốn.
Đỗ: mai phục hiểm, trốn đêm, kiên bích.
Cảnh: gửi thư, dò thám.
Tử: hành hình, ghi tù.
Kinh: bắt giết.
Khai: mở cửa nghênh địch, sai sứ.
Luận về Thập Can
Giáp: diễn nhung (diễn tập quân đội).
Ất: phó tướng.
Bính: tiên phong.
Đinh: thuyết khách.
Mậu: đại đội.
Kỷ: tiếp trọng (lương thảo, quân nhu).
Canh: kình địch (địch mạnh).
Tân: du kỵ.
Nhâm: kỵ binh.
Quý: thiên khiển (hào sâu, trở ngại tự nhiên).
Luận về Cửu Tinh
Bồng: mãnh tướng.
Nhậm: nộ tướng (dữ tợn).
Xung: chiến tướng.
Phụ: nho tướng.
Anh: hung tướng.
Nhuế: ngoan tướng.
Cầm: nghĩa tướng.
Trụ: hùng tướng.
Tâm: thiên tướng.
Luận về Cửu Cung
Cung 1 (Khảm): Thân, Tý, Thìn – lợi thủy chiến.
Cung 2, 4, 8, 6 (Tứ duy thổ): lợi công đồn.
Cung 3 (Chấn): Dần, Ngọ, Tuất – lợi hỏa công.
Cung 5: tiết khí.
Cung 6: tiết khí.
Cung 7 (Đoài): Tỵ, Dậu, Sửu – chiến.
Cung 8: tứ duy thổ – kiên bích cố thủ.
Cung 9 (Ly): Hợi, Mão, Mùi – viện giải.
Luận về Môn Hộ
Âm, Lục, Địa, Thiên hỷ lâm.
Câu, Bạch, Chu, Nguyên kỵ chiếu.
Thiên Mã: ngồi lên Thiên Mã, xuất hành như cưỡi ngựa bay.
Luận về Tam Giáp
Mạnh Giáp: hợp dương tinh (dương khí trong) – lợi chiến; hợp âm tinh (âm khí trong) – lợi thủ.
Trọng Giáp: hợp dương tinh – lợi ứng sau; hợp âm tinh (âm khí ở cửa) – lợi thủ.
Quý Giáp: hợp dương tinh (dương khí ngoài) – lợi thủ; hợp âm tinh (âm khí trong) – lợi chủ.
Luận về Can Chi
Nhật Can (ta), Thời Can (địch). Nhật chế Thời thì chiến ắt thắng. Thời khắc Nhật thì nên cố thủ. Nhật được Thời sinh thì tướng địch có ý hàng. Riêng kỵ Nhâm, Quý sinh Nhật (vì Thủy Thổ trá), phải phòng hàng giả. Thời thoát Nhật (Thời sinh Nhật nhưng là "thoát" theo ngũ hành?) thì giữa trận có lừa gạt. Chủ khách phân theo thời, quân khởi trước làm khách. Chi ngày, chi giờ là phó tướng, sinh khắc hưu cựu cũng như can. Nạp âm hai bên nên xét, hơn thua trước sau do viện binh. Phân biệt sinh vượng, hưu cựu, hình khắc. Thiên cương lục nhâm là đạo huyền diệu, Sát Cống, Nhân Chuyên, Đại An, Minh Đường, Thiên Đức, Kim Quỹ so sánh.
Luận về Trực Phù
Trực Phù là đại tướng quân. Bản cung được truyền cát thì lập đại công. Ba cung kiểm điểm không có hung ngại, tả hữu xung chiến hợp ý tướng. Lại xem năm mệnh tham khảo, không gặp hình xung thì không họa xâm. Địa, Thiên, Đằng, Âm, Chu, Câu, Lục: cái nào thù cái nào thân. Cửu Địa thất hình phòng đánh cắp, Cửu Thiên hại cách chớ giao binh. Thời, nhật chớ cùng Trực Phù hại, phương vị nên cùng Trực Phù sinh.
Luận về Trực Sứ
Trực Sứ đắc lệnh thì có thể tiến thủ, địa môn có cát thì phân chính kỳ. Suy xét chủ phó năm mệnh, lâm cửa cát là thắng cơ. Nếu gặp võng la (Thiên Cương tứ trương) và phản phục, thì Thái Công Âm Phù cũng không dùng.
Luận về Thập Can
Kỳ nghi mỗi bên phân thuộc. Kỵ nhất là tù, mộ và hình cách. Thần chế Giáp mừng hưu tù, thần phụ Giáp sợ cô cách. Dụng thần của Giáp nếu là phục thù thì trong dinh gian tế phải suy xét. Tra cục cô và hư, xem kỳ nghi nào rơi vào cục đó. Phân cục đã vào cung cô hư thì cát hung nửa đúng nửa sai. Dụng của Thiên rơi cung và hình, kỵ lâm vào đó gặp tổn thất.
Luận về Cửu Tinh
Chín sao ở cung vượng mới có thể thắng, hưu tù thất địa thì kỵ khởi binh. Bội cách, phục, phi đều khó chấp nhận. Thích nhất là sao tốt được kỳ môn. Trên trời phong lôi đến trợ vũ. Trên dưới tả hữu, sao Khuê và sao Bí? Niếp cương lựa đẩu, sai khiến Đinh Giáp, nghi thần nghi quỷ làm mạnh uy quân.
Luận về Cửu Cung
Cửu cung khởi nguyên khảo thiên thời, địa thích ba phương cũng chứng suy. Thủy, hỏa, kim, mộc, thổ mỗi thứ khác nhau, chủ tướng năm mệnh chớ trái. Chính cục lão dinh có thể đóng trại, quá cục tiếp trọng có thể đóng quân. Tương lai cục vị phục tiếp kiệu, kỳ chính phân binh khải hoàn về.
Luận về Môn Hộ
Môn hộ kỵ bách, mộ, cách, hình. Mừng gặp độn, trá, sứ đến. Nếu gia lâm cung cô hư thì xuất quân bất lợi, dễ trốn binh. Nếu gặp Thiên Ất đăng Thiên Môn, sát một thần tàng thì tùy ý hanh thông.
Luận về Tam Giáp
Tam Giáp phân rõ tình khai hợp: khai thì hưng sư, hợp thì bãi binh. Mạnh Giáp phản phục không nên động, Trọng Giáp phản phục tình do dự, Quý Giáp phản phục trái lại nên động. Đó là từ quyết cương mà đoán huyền tông. Lại có ba gia tăng, huyền gia lâm: chậm biến nhanh, động yên. Mạnh Giáp gia Trọng nên thám báo, gia Quý thì tốt tiến chinh. Trọng Giáp gia Mạnh phải cẩn tâm, gia Quý thì mau khởi dinh. Quý Giáp gia Mạnh quyền đóng ở bắc, gia Trọng thì phòng phục binh. Dương thời mừng gặp trên khắc dưới, âm thời trên khắc dưới cũng tốt.
Luận về Cát Hung
Phản thủ (Long phản thủ): nhất chiến thành công.
Điệt huyệt (Điểu điệt huyệt): phục binh thắng lợi.
Thiên Độn: mở toang cờ trống, chiến tất khắc.
Địa Độn: đặt dinh lũy, mai phục xuất kỳ.
Nhân Độn: lợi thám báo.
Thần Độn: thi âm mưu.
Quỷ Độn: đánh cướp có thể làm.
Long Độn: cầu đảo đại lợi.
Hổ Độn: chiêu thảo, oai chấn xa phương.
Phong Vân nhị độn: rút lui là tốt.
Tam Trá: chiến tranh định thắng.
Ngũ Giả: biến trận thành công.
Tam Kỳ đắc sứ: thiên bí hiệu lực.
Ngọc Nữ thủ môn: âm tư có thể làm.
Tam Trá cung: trăm trận đều thắng.
Thiên Phụ thời: có tội có thể tha.
Thiên Tam Môn: nên giương cờ chiêu phủ.
Địa Tứ Hộ: cần đặt phục binh.
Địa Tư Môn: đường lén lút.
Thiên Mã phương: nơi trốn nạn.
Môn cát, sao cát, phù cát: chiến tranh công thủ đều hợp.
Ất gia Tân: nên phòng bại bắc.
Tân gia Ất: chớ mưu đồ.
Quý gia Đinh: quân dao động có biến.
Đinh gia Quý: tướng do dự, tình thế ngưng đọng.
Phục cách: nên lo quân bất ngờ xuất hiện.
Phi cách: e rơi vào kế địch.
Phục cung: địch mạnh khó ngự.
Phi cung: tiên phong mất cơ.
Đại cách: sợ bị cướp phá.
Tiểu cách: phải phòng phục binh.
Hình cách: chiến đấu hiếm khi lợi.
Bội cách: quân bỗng nhiên kinh động.
Tuế cách: dinh chủ sinh biến.
Nguyệt cách: phó tướng bị thương.
Nhật, thời cách: chẳng nên giao chiến.
Ngũ bất ngộ: chớ tiến chinh.
Viêm nhập Bạch: giả vờ lui mà ắt quay lại.
Bạch nhập Viêm: quân cùng chớ đuổi.
Võng la: khó tránh hố sập.
Phản phục: kỵ giao binh.
Tam Kỳ nhập mộ và hình chế: phó tướng, viện binh không hợp tình.
Lục Nghi kích hình: chiến tuy có lợi nhưng bị tổn thất.
Môn không chế bách: dinh tuy vững nhưng phải phòng xung.
QUAN LỘC CHIẾM (Xem quan chức, công danh)
Luận về Trực Phù
Trực Phù: quan liêu, phẩm trật, sinh trừ, giáng, bãi.
Đằng Xà: hành nhân, du phủ, chức trách, đình úy.
Thái Âm: binh, hình, công xưởng, tiền.
Lục Hợp: lại, lễ.
Câu Trần, Bạch Hổ: tổng chế, diêm chính.
Chu Tước, Huyền Vũ: khoa đạo, thuế thủy, doanh.
Cửu Địa: đồn vệ, hữu ti.
Cửu Thiên: tuần phủ.
Luận về Trực Sứ
Hưu: Tề, Thanh, Ngô, ven biển.
Sinh: U, Yên, Dương.
Thương: Dự, Tống, Duyện, ven biển.
Đỗ: Trịnh, Kinh, Sở, ven biển.
Cảnh: Ung Châu, đường trị.
Tử: Tần, Ích, Tấn, thổ xác.
Kinh: Triệu, nghênh hạp.
Khai: Từ, Lỗ, tinh ngự.
Luận về Thập Can
Giáp: đốc phó.
Ất: bố chính, thư viện.
Bính: lễ khoa, hồng nho.
Đinh: đào phương.
Mậu: hạp khai, chủ sự tất thành.
Kỷ: diêm tào, lương trữ.
Canh: đề đốc, hình khoa.
Tân: án sát.
Nhâm: thanh lý ty.
Quý: thủy lợi đạo.
Luận về Cửu Tinh
Bồng: tổng hà, thao giang.
Nhậm: thái thường, tứ xưởng.
Xung: chức tạo.
Phụ: hàn lâm.
Anh: thông chính, hành nhân.
Nhuế: quan soái, tổng binh.
Cầm: phủ thần.
Trụ: phó soái, nhung chính.
Tâm: quân thần.
Luận về Cửu Cung
Cung 1: hà, tào, diêm vận.
Cung 2: hữu ty.
Cung 3: lễ bộ.
Cung 4: tiết khí Thân, Tý, Thìn, Tỵ, Dậu, Sửu.
Cung 5: tiết khí tứ duy thổ.
Cung 6: tiết khí Dần, Ngọ, Tuất, Hợi, Mão, Mùi.
Cung 7: binh hình bộ thuộc.
Cung 8: diêm chính.
Cung 9: lại, hộ, công.
Luận về Môn Hộ
Chuyển ngoại (thuyên chuyển ra ngoài) xem Thiên Môn.
Chuyển nội (thuyên chuyển vào trong) xem Địa Hộ.
Năm mệnh, quan tinh gặp môn hộ, cưỡi Thiên Đức, Thiên Ất, Thiên Mã thì thăng.
Năm mệnh hình, bội, cách, phục cung, sao với năm mệnh tương thương thì giáng.
Luận về Tam Giáp
Mạnh Giáp: chủ xuân tuyển, thu tuyển.
Trọng Giáp: hạ tuyển.
Quý Giáp: khâm thủ, hành thủ.
Sao tốt gặp khai thì lợi tiến cử.
Sao xấu gặp hợp thì cẩn thận bị tham khảo.
Luận về Can Chi
Thời Can là ấn, Nhật Can là quan.
Nạp âm tàng hóa, phẩm trật xem.
Quan ấn tương sinh nhiều lợi ích,
Phẩm trật suy vượng theo thời tìm.
Thương phù chưa chắc tiền đồ xa,
Thương sứ địa phương e bất an.
Sợ nhất là cắt không và hình mộ,
Thăng giáng bãi trừ có nguồn cơn.
Luận về Trực Phù
Trực Phù xem quan phẩm trật giai,
Vượng tướng, hưu tù ý dồi mài.
Ai sinh ai khắc bên cung lấy,
Tiến thoái gia lâm quan ấn hài.
Chẳng gặp hình tù và mộ hãm,
Ắt nhiên vinh nhiệm xứng tâm hoài.
Luận về Trực Sứ
Trực Sứ xưa nay luận địa phương,
Ngũ hung tam cát mỗi phân cương.
Môn hung đắc lệnh cam chung nhậm,
Môn cát bách hình bổng chẳng trường.
Cưỡi cát gặp sinh đoán hiển đạt,
Xa gần lao dật với tàn thương.
Lại đem lộc mã khảo phương vị,
Nhập môn phi phục khả tham tường.
Luận về Thập Can
Mười can phân thuộc cung,
Bản cung đắc lệnh thủy vi hoan.
Kỳ nghi sinh hợp nhiều tưởng tiến,
Một gặp hình hại tham khảo xem.
Hợp xứ mang hình vạ lây,
Tỷ vượng can vượng chớ tham.
Chỉ mừng quan hào kỳ nghi vượng,
Kim chương tử thụ cười đàn quan.
Luận về Cửu Tinh
Chín sao ân nan dụng thù phân,
Ân tinh đắc địa hỉ sinh quân.
Cát hung đại tiểu phân liêu thuộc,
Thù nan vô xâm quan ấn hân.
Tam phương đối chiếu tra xung hợp,
Vượng tướng hưu phế ý tầm tầm.
Rất nên bản phù tinh vượng tướng,
Uy phúc tòng quân khả xứng tâm.
Luận về Cửu Cung
Cửu cung khởi nguyên luận chuyển thiên,
Suy tuyển sở thuộc trục nguyên cung.
Tân cựu khởi phục cung cục số,
Sở trị chức sự diệc tương kiêm.
Thủy nguyên chuyển kim đương thự triện,
Mộc nguyên chuyển thủy bổng gia thiêm.
Rất kỵ quan nguyên nhập tử xá,
Hình hại không hãm túc kham hiềm.
Luận về Môn Hộ
Môn hộ nội truyền dữ ngoại truyền,
Niên mệnh quý nhân lộc mã toán.
Cát tinh hội hợp chỉ nhật thăng,
Hung thần phá hại quan bất viễn.
Luận về Tam Giáp
Tam Giáp khai hợp hữu thần cơ,
Khai tắc suy tuyển hợp thượng trì.
Mạnh, Trọng, Quý hề thời lệnh đoạn,
Bán khai bán hợp quái trung suy.
Luận về Cát Hung
Phản thủ: hành thủ, thăng trạc.
Điệt huyệt: bổng thâm, tuế thâm.
Hổ cuồng: sĩ thế bất lợi.
Long tẩu: nhậm sở kheo chênh.
Được Độn cách: lợi trừ thụ.
Gặp Giả cách: có thể quải quan.
Tam Trá: lợi cầu tưởng tiến.
Tam Kỳ: mừng thực.
Niên mệnh đắc hỉ, trên dưới hoan duyệt.
Thủ môn: địa phương xứng tâm.
Tam môn tứ hộ: chớ hình chế.
Phù, mệnh, thiên mã, tư môn: kỵ nhất.
Câu, Bạch, Đằng Xà yêu kiểu: địa phương có biến.
Đầu giang: văn án quan tâm.
Phi cách, phục cách: tại kinh khoa đạo bị tham phạt.
Phục cung, phi cung: nhậm sở đốc phủ tội lỗi.
Đại cách, tiểu cách: sĩ dân oán than, cư nhậm không mãn.
Hình cách, bội cách: đồng liêu bất mục, quan đồ nhiều kỳ.
Viêm nhập Bạch: nên phòng đặc khấu.
Bạch nhập Viêm: cũng cẩn tai ương.
Năm tháng ngày giờ gặp bội cách: việc đã qua, việc sắp tới có thể xét.
Ngũ bất ngộ: khó điều tuyển.
Lục nghi kích hình: nhậm sở bị thương.
Nhập mộ, võng la: cư quan không hiển.
Phản ngâm, môn bách: địa phương bất lương.
Sứ hành hưu tù: chưa chắc trọn nhiệm.
Niên mệnh hình hại: há được về quê.
Đại khái nguyên tinh vượng tướng, lại được nhật thời tương bang, niên mệnh gặp ân gặp cát, Thiên Ất thủ chiếu làm điềm lành.
TỪ TỤNG CHIẾM (Xem kiện tụng)
Luận về Trực Phù
Trực Phù: quan hỏi án.
Đằng Xà: phòng bản (nơi giữ hồ sơ?).
Thái Âm: trách phạt.
Lục Hợp: lại thuộc.
Câu Trần, Bạch Hổ: xúc tiến, hình trượng.
Chu Tước, Huyền Vũ: văn quyển, xúi giục.
Cửu Địa: tang vật.
Cửu Thiên: thượng ty.
Luận về Trực Sứ
Hưu: đôi bên như nhau.
Sinh: hối lộ, nhờ vả.
Thương: tổng trách, hát tán.
Đỗ: oan uổng khó bày.
Cảnh: văn điệp chuyển di.
Tử: tang chấp, đòi hỏi.
Kinh: định tội, hư kinh.
Khai: tố biện được lý.
Luận về Thập Can
Giáp: sinh ở Hợi.
Ất: sinh ở Ngọ.
Bính: sinh ở Dần.
Đinh: sinh ở Dậu.
Mậu: sinh ở Dần.
Kỷ: sinh ở Dậu.
Canh: sinh ở Tỵ.
Tân: sinh ở Tý.
Nhâm: sinh ở Thân.
Quý: sinh ở Mão.
Luận về Cửu Tinh
Bồng: âm hiểm tinh.
Nhậm: trì trệ tinh.
Xung: nộ ác tinh.
Phụ: ân xá tinh.
Anh: hát tán tinh.
Nhuế: tang lại tinh.
Cầm: thanh tinh.
Trụ: phác thực tinh.
Tâm: hát tán tinh.
Luận về Cửu Cung
(Nguyên bản khuyết)
Luận về Môn Hộ
Nguyên cáo xem Thiên Môn.
Biện tố (bị cáo?) xem Địa Hộ.
Sao tốt cùng Thiên Ất sinh hợp năm mệnh và can phù thì tốt.
Sao xấu, Câu, Bạch thương khắc năm mệnh và hai can phù sứ thì xấu.
Luận về Tam Giáp
Mạnh Giáp: có kinh.
Trọng Giáp: dễ tan.
Quý Giáp: phòng hiểm.
Khai gặp sao tốt thì thắng.
Hợp gặp sao xấu thì thua.
Luận về Can Chi
Nhật Can nguyên cáo, Thời Can bị cáo.
Nhật chi, thời chi là chứng loại.
Nạp âm sở tàng là quan hỏi.
Khắc nhật, thương thời là kỳ văn.
Thời nhật sinh hợp thì kiện nên hòa.
Thời nhật khắc chế thì thắng bại khác.
Hai chi tương hội thì chứng làm gian.
Hai chi hình thương thì chứng bị lụy.
Nhật Can nếu thương Thời Can, nguyên cáo lợi khẩu, nhiều ác ý.
Thời chi lại khắc nhật chi, chứng trá giả cứng miệng lợi hại.
Can chi bản thời đồng thương khẩu, án đảo như núi thực đáng sợ.
Chỉ xem nạp âm thế nào, nếu muốn giúp thù thì nghĩ tội trạng.
Thời nhật hai bên định cao thấp, vượng tướng hưu tù với tử phế.
Vượng khí chế tù có thể thắng.
Tù đến khắc vượng tốn hơi.
Lại xem nạp âm thoát can nào, trong đó hối lộ thực đắc kế.
Lại đem năm mệnh nạp âm tra, sinh hợp can nạp mới vô lự.
Luận về Trực Phù
Trực Phù xem kiện làm quan hỏi,
Cung phù chớ khốc với tham ô.
Phù thương Nhật Can trách nguyên cáo,
Phù thương Thời Can bị cáo oan.
Xem ai được sinh ai bị khắc,
Hai bên thắng bại có thể phân.
Quan phù nhập quan trung bác loại,
Quan phù nhập hào kết án kham.
Phù không nhập hãm không chuẩn xác,
Ngày dưới thẩm khoát chưa thể nguyên.
Chu, Xà dao khắc văn án bác,
Âm, Lục lai thương bổ trách huyên.
Câu, Bạch chế cán sai dịch ác,
Trước hạng sinh hợp tử vi hoan.
Địa thuộc hữu ty tác khấu thù,
Thời cận nha môn vị khả đầu.
Thiên hệ thượng ty nhược sinh hợp,
Trạng đầu hiến chế khả tiêu sầu.
Lại tra trục nhật âm dương quý,
Ví như Giáp Tuất Canh Ngọ loại,
Bang phù sinh nhật đắc tự do.
Đại khái dụng thần vô đại chế,
Hành tiến khởi thoát khả ngao du.
Luận về Trực Sứ
Trực Sứ xem việc khởi khe hở,
Mỗi từ ngũ hành phân đoạn nghĩa.
Mộc kim tương giao môn hủy phẫn,
Thổ mộc tương trì điền trạch loại.
Thủy hỏa kích bột gian đạo tình,
Vượng tướng hưu tù cô hoảng nghị.
Cát bách tiên thắng hậu tất thua,
Hung bách lý trực đoạn tác khuất.
Ắt tra hai can bản môn cơ,
Vượng thắng suy hề bất tần toái.
Luận về Thập Can
Kỳ nghi tử, phụ, tài, quan.
Năm, tháng, ngày, giờ mười chữ tham.
Việc tích tòng lục thân luận,
Thẩm lý thời nhật quan, phụ can.
Thân sợ hình hề can sợ cách,
Hưu tù trì tốc khả hợp quan.
Quỷ yếu không hề thân yếu vượng,
Phụ nghi mộ hề tử đương quyền.
Rất nên ân diệu lâm thân mệnh,
Tuy nhiên hiểm nguy chẳng đến quan.
Luận về Cửu Tinh
Chín sao điều phân cát tinh sinh,
Cát tinh sinh hợp định xưng tâm.
Hung tinh kích phạt nghi hình trượng,
Xem lâm can gì sinh hình gì.
Tính không bản cung cư vượng khí,
Chẳng phạm hung tinh lý tự minh.
Nhược thị cô tinh hãi tù nhược,
Tuy nhiên thẩm đoán bất thua bằng.
Luận về Cửu Cung
Cửu cung luận kiện tân cửu tình,
Vượng tắc hưng kiện suy tắc đình.
Thoái lâm hậu khí sự dĩ vãng,
Tiến lâm lai khí chính đương hưng.
Thủy nguyên chuyển thổ kham kết án,
Mộc nguyên chuyển hỏa kiện hựu sinh.
Bản cục hoàn quy bản cục định,
Cục này đương liễu mạc sinh tâm.
Luận về Môn Hộ
Môn hộ nguyên phân cáo dữ tố.
Cáo xem môn hề tố xem hộ.
Môn bất thương can nguyên cáo trình,
Hộ bất thương can tố đắc lợi.
Môn hộ nhược thị tổng hình cách,
Khuyên quân mạc tiến công môn khứ.
Quan phụ nhị chủ chế môn hộ,
Tái thương niên mệnh khởi tù hệ.
Luận về Tam Giáp
Xem kiện Mạnh Giáp thị đa ưu,
Như phùng Trọng Giáp liễu hưu.
Quý Giáp đương phù phòng tội trách,
Khai phù lý hề hợp sinh sầu.
Nhược cầu dụng Giáp vô hình hại,
Quan tuy phát nộ diệc đương đầu.
Bán khai bán hợp tu trạch tỷ,
Giảo hợp thời nhật lưỡng can cầu.
Luận về Cát Hung
Phản thủ: nguyên cáo kém lợi.
Điệt huyệt: bị cáo bất tường.
Hổ cuồng, Long tẩu: công đình có thương.
Được Độn: hối lộ có thể thắng.
Giả: nhờ vả chu toàn.
Tam thắng, tam cát: mừng lâm niên mệnh.
Đắc sứ: nha dịch hiệu lực.
Thủ môn: tiểu nhân gây họa.
Tam môn tứ hộ: cắt nhớ Nhật Can, Thời Can gặp bội cách, qua năm qua tháng mới tiêu trừ.
Ngũ bất ngộ: kiện thẳng mà bị khuất đoạn.
Lục nghi kích hình: loại thần e có bàng hoàng.
Nhập mộ, võng la: không nên xem kiện.
Phản ngâm, môn bách: lật án chồng án.
Phù sứ hưu tù: tuy kiện mà vô ích.
Niên mệnh bị khắc: thấy quan mà trái ngang.
Đại khái mới vào kiện, mừng gặp quan quỷ hưng long; lâu ngày bị quấy hại, lại nên hào quỷ mộ tuyệt.
Quan, phụ hai can không khắc chế, chắc lấy hát tán hỉ phi thường.
Các bài liên quan (toàn bộ các quyển):
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 1
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 2
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 3
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 4
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 5
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 6
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 7
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 11
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 12
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 13
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 14 – Bói Hôn Nhân
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 15 – Tam Kỳ Nhập Mộ Ca
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 16 – Thiên Mã Phương Cát Thời Định Cục
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 17 – Tam Kỳ Đáo Cung Đoán
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 18 – Cửu Tinh Gia Trời Khắc Ứng
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 19
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 22
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 27
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 28
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 29
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 30 – Hết Bộ Sách
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Tập Đại Toàn Quyển 20
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Tập Đại Toàn Quyển 23
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Tập Đại Toàn Quyển 24
