KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 19

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 19

CHUÔI SAO BẮC ĐẨU CHỈ PHƯƠNG

ĐẨU BỈNH SỞ CHỈ (Chuôi sao Bắc Đẩu chỉ phương)

  • Thiên Cang (chính giữa cánh Bắc Đẩu) chỉ Tỵ là cửa trời đất (lấy nguyệt tướng gia giờ, tìm Thiên Cang đến Tỵ là trời đất mới mở), xuất quân hành dinh có thể do dự (dùng binh thắng lớn, mở đất nghìn dặm). Chỉ Ngọ thì ngồi trướng nên đàn hạnh (chỉ Ngọ là trời đất tung hoành, không nên xuất quân, ngồi trướng đàn hạnh tốt). Chỉ Mùi thì hơi thông có thể xem xét (trời đất hơi thông, xuất quân cũng tốt). Chỉ Thân thì bức bách, quân cần phải kiêng (lúc trời đất tranh sử, dùng binh phải kiêng). Chỉ Dậu thì ngựa người bị kinh hãi (lúc trời đất bế tắc, xe hỏng ngựa chết, đánh nhau chủ đại hung). Quay lại Tuất chỉ vào chỗ cách trở (xuất quân chủ quân lính cách trở, tổn thương hòa khí). Gia Hợi trời hẹp chẳng vừa lòng (dùng quân chủ tổn thương, kinh hãi). Chỉ Tý giữa đường hồn phách tan tác (đi đến nửa đường, hồn phách không yên). Chỉ Sửu thì nghỉ đêm chờ sáng đến (là hơi thông, xuất quân 30 dặm chờ sáng mai tùy ý mà đi, ắt được thắng lớn). Lâm Dần có hỷ, chiến thắng (người đi có hỷ, đánh ắt đại thắng). Đến Mão bế tắc, thích hợp chôn cất (là trời đất bế tắc, nên ẩn nấp tránh đi, mọi việc chẳng nên). Lại lâm đất Thìn, quan lương bế tắc (quan ải bế tắc, chỉ có thể đóng trại, không thể cậy động). Trên lòng bàn tay binh cơ xếp đặt kỹ càng.

PHÉP BÓI ĐƯỜNG LẠC

Khi lạc đường ba ngả, lấy Thiên Cang (chính giữa cánh Bắc Đẩu) theo cấp Mạnh, Trọng, Quý. Hai ngả phân biệt bằng cảm ứng của nhật thần, trái phải để tính mưu. Gặp đường ba ngả chẳng biết ngả nào tốt, dùng chính thời mà xem: Thiên Cang gia Mạnh (Dần, Thân, Tỵ, Hợi) thì ngả trái thông, gia Quý (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) thì ngả phải thông, gia Trọng (Tý, Ngọ, Mão, Dậu) thì ngả giữa thông. Theo đó xuất quân đại thắng, điều cầu ắt được toại nguyện. Nếu gặp hai ngả, nhật can tốt thì ngả trái thông, thần chi (địa chi của ngày) tốt thì ngả phải thông. Ví dụ tháng 7, giờ Thân xem, lấy Tỵ tướng gia lên địa bàn Thân khởi tính thuận, giờ Thìn thì Thiên Cang ở địa bàn Mùi, Mùi là Quý, ngả trái thông. Các trường hợp khác cũng suy luận tương tự. Tý, Ngọ, Mão, Dậu là bốn Trọng; Dần, Thân, Tỵ, Hợi là bốn Mạnh; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là bốn Quý.

THĂM DÒ BÍ MẬT

Muốn được tin tức giặc, Thiên Mục mà nghe thì tốt (Thiên Mục là phương Đại Cát, Tiểu Cát). Muốn thăm dò việc cơ mật, Địa Nhĩ chẳng cần nghi ngờ (Địa Nhĩ là phương Thái Xung, Tòng Khôi).

QUA SÔNG

Trời có ba sông Nhâm, Tý, Quý; đất có ba giếng Mão, Dậu, Thìn. Lấy nguyệt tướng gia giờ, xem ba sông, một sông lâm giếng ắt lật thuyền. Lại nói: Thái Xung gia nhật thần, chủ mưa gió; Thần Hậu gia Quý, cấp qua thì tốt.

CƯỚP LƯƠNG, TÌM NƯỚC

Quân ta muốn cướp lương, xuống phương Đại Cát, Tiểu Cát mà tìm. Quân ta muốn tìm nước, phương Tiểu Cát, Thái Xung mà tìm. Tiểu Cát, Thái Xung là thần giếng suối, dưới đất thấy thì có thể được.

THỰC HƯ CỦA SỨ GIẢ ĐỊCH

Địch có sứ giả đến, xem nhật thần (ngày và giờ). Ngày là khách, giờ là chủ (giờ tức thần). Thần trên nhật can (thần ở trên nhật can) khắc thần trên giờ (nhật khắc thời) thì lời nói hư ngụy chẳng thể nghe. Nếu thần trên giờ khắc thần trên ngày thì địch ắt sợ ta, lời nói chân thật. Chu tước, không vong, thái âm ở trên nhật thần (nếu ở trên ngày thì chủ địch gian trá, ở trên giờ thì chủ ta gian trá).

PHÁ VÂY

Hoặc bị binh vây chớ có vội vàng, gia giờ tìm đường ra là Thiên Cang (Thái Công nói: "Binh vây nghìn dặm, đạo Đẩu ắt thông". Đẩu là Thiên Cang. Lấy nguyệt tướng gia giờ, tìm Thiên Cang, phía dưới nó thực có thể ra. Nếu phương Thiên Cang không có đường ra, thì tìm Tam quan thời. Tam quan thời là Hợi, Tý, Sửu). Nếu gặp Điều quan (Thân, Dậu) (lấy nguyệt tướng gia giờ, nếu Hợi lâm Tý, Ngọ, Mão, Dậu là Điều quan, nên hướng về Thân, Dậu trên thiên bàn mà ra). Minh Đường thời thì đi về phương Thái Xung (Tý lâm Tý, Ngọ, Mão, Dậu là Minh Đường, nên hướng về phương Mão trên thiên bàn mà ra). Ngọc Đường thì nên đột phá dưới Thiên Khôi (Sửu lâm Tý, Ngọ, Mão, Dậu là Ngọc Đường, nên hướng về phương Tuất mà ra). Lợi như mũi nhọn, tám hướng căng ra (gặp quân cường hào, thế không thể đỡ, hướng về Thiên Cang mà ra, đó là tám hướng căng ra). Nhật thần với thượng tướng tương sinh thì tốt (bị thương hay không bị thương xem âm dương, nếu nhật thần với thượng tướng tương sinh thì tốt). Tương khắc thì sẽ có tổn thương (nhật thần với thượng tướng tương khắc, lại chế nhật thần thì ắt có tổn thương, dùng binh nên xét kỹ).

XEM VỊ TRÍ QUÂN GIẶC

Nghe tin giặc mà chưa biết vị trí giặc, gia giờ: mùa xuân ở Ất (Ất can gửi ở Thìn), mùa hạ ở Đinh (Đinh can gửi ở Mùi), mùa thu ở Tân (Tân can gửi ở Tuất), mùa đông ở Quý (Quý can gửi ở Sửu), gọi là Thiên Mục, giặc sẽ nấp ở dưới hình đó (lấy nguyệt tướng gia giờ, xem phương của Thiên Mục, giặc ở dưới đó. Thiên Mục: xuân Thìn, hạ Mùi, thu Tuất, đông Sửu. Mùa xuân xem ở Thìn, các mùa khác suy luận tương tự).

RÚT QUÂN TRÁNH GIẶC

Thế giặc đang mạnh, ta chưa mạnh (gặp binh giặc, địch mạnh ta yếu), rút quân tránh lui xem Thiên Cang (lấy nguyệt tướng gia giờ, xem Thiên Cang rơi vào cung nào để tránh cái mạnh hung của nó). Nếu rơi vào Mạnh thì phải từ phải mà ẩn (Thìn là Thiên Cang, nếu gia vào Dần, Thân, Tỵ, Hợi là các thần Mạnh, thì từ đường phải mà tránh). Nếu rơi vào Trọng, Quý thì nên về phía trái mà giấu (Tý, Ngọ, Mão, Dậu là bốn Trọng; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là bốn Quý, Thiên Cang như thế thì về phía trái mà giấu, không lỗi). Tòng Khôi (Dậu), Tiểu Cát (Mùi), Thái Xung (Mão) – ba thần này là ba cửa trời, lại được Trừ, Nguy, Khai, Định – là cửa trời cửa đất phù hộ. Trên trời gia lâm là phương tốt (lấy nguyệt tướng gia giờ, xem Mão, Dậu, Mùi trên thiên bàn rơi vào cung nào, có thể tránh nạn. Nếu gặp phương vượng thì không thể đến, mùa xuân không đi hướng đông, các mùa khác suy luận tương tự). Đại Cát (Sửu), Thần Hậu (Tý) là Tử Phòng, Hoa Cái, có thể giấu được vạn vật, đi thì vô hại (Đại Cát là Tử Phòng, Thần Hậu là Hoa Cái, phàm có nạn cấp bách, ẩn náu dưới đó, người không thể che giấu được).

BÀI SƠN CHƯỞNG (Lòng bàn tay xếp núi)

 
 
CungHướng
Càn (6)Tây Bắc
Đoài (7)Tây
Cấn (8)Đông Bắc
Ly (9)Nam
Trung (5)Trung tâm
Tốn (4)Đông Nam
Chấn (3)Đông
Khôn (2)Tây Nam
Khảm (1)Bắc

Nhưng từ cung Chấn khởi Giáp Tý, "Hồng chủy Chu Tước" (mỏ đỏ chim sẻ đỏ) dài hai trượng, mắt như chuông đồng, lửa sáng rực, thường vô sự làm hại mạng người, bay nghìn dặm sẽ qua sông. Cung Tốn Ất Sửu thuận hành trang bị; đi đến cung Trung chớ về lửa; cung Càn một vị chớ kê giường; cung Đoài chiếm được chớ đào giếng; cung Cấn chớ làm phòng sư sãi; cửa lớn cung Ly chớ phạm; cung Khảm mương nước khó đỡ; cung Khôn cưới gả tổn người nhà trưởng; cung Chấn sửa bếp tân nương chết; cung Tốn một vị quản sơn dã, mười người phạm chín người tai ương.

Ví dụ: Giáp Tý từ cung Chấn khởi đếm, ngày Ất Sửu đến cung Tốn, kỵ sơn dã. Ngày Bính Dần đếm đến Trung, kỵ dời nhà. Ngày Đinh Mão đếm đến Càn, kỵ kê giường. Ngày Mậu Thìn đếm đến Đoài, kỵ đào giếng. Các trường hợp khác suy luận tương tự.

SỐ CHÍN TIÊN CỦA QUỶ CỐC TỬ

Hà Đồ: Giáp Kỷ Tý Ngọ là 9; Ất Canh Sửu Mùi là 8 đầu; Bính Tân Dần Thân là số 7 thật; Đinh Nhâm Mão Dậu 6 thân; Mậu Quý Thìn Tuất 5 là Khảm; Tỵ Hợi nguyên lai số 4. Cách tính: ngày thì dùng cả can chi, giờ thì chỉ dùng chi không dùng can. Ví dụ: ngày Giáp Tý, giờ Mùi, can chi phối hợp được 26 số, đó là Đại Cát tiên. Các trường hợp khác suy luận theo số này: Giáp 9, Tý cũng 9, Mùi được 8.

SỐ HỢP CỦA THẦN LÀNH THẦN DỮ - DI CHUYỂN CÁT HUNG

 
 
SốTênTốt/Xấu
13Nhật Quang tiênTốt
14Thiên tiênTốt (Hiệp Kỷ gọi là Đại Họa thần, Xấu)
15Nguyệt Quang tiênTốt
16Kim Ngọc tiênTốt
17Diệt Môn tiênXấu
18Thiên Đức tiênTốt
19Thiên Hung thầnXấu
20Địa Hung thầnXấu
21Tế Quốc tiênXấu
22Địa Tàng tiênTốt
23Tang Môn thầnXấu
24Nghịch Thần tiênTốt (Hiệp Kỷ gọi là Tống Phúc thần, Tốt)
25Đại Thiện tiênTốt
26Đại Cát tiênTốt
27Điếu Khách thầnXấu

Các thần lành trên thích hợp lên quan, xuất hành, dời nhà, dựng nhà, sửa sang, trăm việc đại cát.

VÃNG VONG (Đi mà mất) – kiêng xuất quân, xuất hành, lên quan nhậm chức, cưới gả, nhận thêm người, cầu y chữa bệnh.

TRÙNG TANG NHẬT (Ngày trùng tang)

| Giáp | Ất | Mậu | Bính | Đinh | Kỷ | Canh | Tân | Mậu | Nhâm | Quý | Kỷ |

THIÊN PHAN ĐỊA PHÚC THỜI (Giờ trời lật đất đổ)

| Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Dậu | Thìn | Dậu | Thìn | Mùi | Mão |

THIÊN XÁ NHẬT (Ngày trời tha) – Xuân Mậu Dần, Hạ Giáp Ngọ, Thu Mậu Thân, Đông Giáp Tý.

THIÊN QUÝ NHẬT (Ngày quý trên trời) – Xuân Giáp Ất, Hạ Bính Đinh, Thu Canh Tân, Đông Nhâm Quý.

BỐN THUẬN NHẬT (Bốn ngày thuận) – Kiến nên đi, Thành nên rời, Dần nên đến, Mão nên về.

BỐN NGHỊCH NHẬT (Bốn ngày nghịch) – Thân không đi, Dậu không rời, 7 không đến, 8 không về.

THẬP ÁC ĐẠI BẠI NHẬT (Ngày đại bại mười ác)

  • Năm Giáp Kỷ: tháng 3 ngày Mậu Tuất, tháng 7 ngày Quý Hợi, tháng 10 ngày Bính Thân, tháng 11 ngày Đinh Hợi.

  • Năm Ất Canh: tháng 4 ngày Nhâm Thân, tháng 9 ngày Ất Tỵ.

  • Năm Bính Tân: tháng 3 ngày Tân Tỵ, tháng 9 ngày Canh Thìn, tháng 10 ngày Giáp Thìn.

  • Năm Mậu Quý: tháng 6 ngày Kỷ Sửu.

  • Năm Đinh Nhâm: không kiêng.

Thượng nguyên – bốn tháng Mạnh (Giêng, Tư, Bảy, Mười) – mùng 1 khởi từ Đường Phòng, mỗi ngày lùi một.

 
 
Thứ tựTênTốt/Xấu
1Đường PhòngTốt
2Kim KhốXấu
3Kim ĐườngTốt
4Thuận DươngTốt
5Tặc ĐạoXấu
6Bảo ThươngTốt
7Thiên ĐạoXấu

Đường Phòng tốt, Kim Khố xấu, Kim Đường tốt, Thuận Dương tốt, Tặc Đạo xấu, Bảo Thương tốt, Thiên Đạo xấu.

Trung nguyên – bốn tháng Trọng (Hai, Năm, Tám, Mười một) – mùng 1 khởi từ Thiên Đạo, mỗi ngày xuôi.

 
 
Thứ tựTênTốt/Xấu
1Thiên ĐạoXấu
2Thiên MônTốt
3Thiên ĐườngTốt
4Thiên TàiTốt
5Thiên TặcXấu
6Thiên DươngTốt
7Thiên HầuXấu
8Thiên ThươngTốt

Thiên Đạo xấu, Thiên Môn tốt, Thiên Đường tốt, Thiên Tài tốt, Thiên Tặc xấu, Thiên Dương tốt, Thiên Hầu xấu, Thiên Thương tốt.

Hạ nguyên – bốn tháng Quý (Ba, Sáu, Chín, Mười hai) – mùng 1 khởi từ Chu Tước, mỗi ngày xuôi.

 
 
Thứ tựTênTốt/Xấu
1Chu TướcXấu
2Bạch Hổ SườnTốt
3Bạch Hổ ĐầuXấu
4Huyền VũXấu
5Thanh Long ĐầuTốt
6Thanh Long SườnTốt
7Thanh Long ChânXấu

Chu Tước xấu, Bạch Hổ Sườn tốt, Bạch Hổ Đầu xấu, Huyền Vũ xấu, Thanh Long Đầu tốt, Thanh Long Sườn tốt, Thanh Long Chân xấu.

Thượng nguyên tướng quân quản bốn tháng Mạnh (1,4,7,10) xuất hành cát hung

  • Đường Phòng nhật: xuất hành thần đạo không ở nhà, cầu tài vừa ý, gặp người tốt, đại cát.

  • Kim Khố nhật: xuất hành xe ngựa không thành, đại cát lạc đường, gặp trộm cướp, cầu tài không được, đại hung.

  • Kim Đường nhật: xuất hành cát lợi thông suốt, kiện tụng có lý, cầu tài vừa ý, đại cát.

  • Thuận Dương nhật: xuất hành chốn đến thông đạt, tranh tụng có lý, không gặp trộm cướp, cầu tài như ý, gặp người tốt, ra đi gặp rượu thịt, đại cát.

  • Tặc Đạo nhật: xuất hành bất lợi, điều cầu chẳng thành, ắt chủ người mất, gông cùm đến thân, chẳng nên dùng.

  • Bảo Thương nhật: xuất hành người lớn thấy mừng, trăm việc thông đạt, cầu tài như ý, áo gấm về làng, dùng đại cát.

Trung nguyên tướng quân quản bốn tháng Trọng (2,5,8,11) xuất hành cát hung

  • Thiên Đạo nhật: xuất hành cầu tài chẳng thành, miệng lưỡi đến thân, đại hung.

  • Thiên Môn nhật: xuất hành điều cầu đều toại, vạn sự như ý, quý nhân dẫn tiếp, đại cát.

  • Thiên Đường nhật: xuất hành cầu tài được tài, gặp người tốt, mọi việc đều tốt.

  • Thiên Tài nhật (nguyên bản khuyết)

  • Thiên Tặc nhật: cầu tài mất mát, thấy quan vô lý, các việc chẳng thành, đại hung.

  • Thiên Dương nhật: điều cầu được tài, hôn nhân hòa hợp, vạn sự như ý, đại cát.

  • Thiên Hầu nhật: lành ít dữ nhiều, có miệng lưỡi, tai nạn máu, chẳng thể dùng.

  • Thiên Thương nhật: điều cầu được tài, ra cửa thấy mừng, đại cát.

Hạ nguyên tướng quân quản bốn tháng Quý (3,6,9,12) xuất hành cát hung

  • Chu Tước nhật: xuất hành chủ nhiều mất của, thấy quan vô lý, đại hung.

  • Bạch Hổ Đầu nhật: xuất hành cầu tài như ý, chốn đến đại cát.

  • Bạch Hổ Sườn nhật: xuất hành cầu tài như ý, đi đâu cũng lợi, đại cát.

  • Bạch Hổ Chân nhật: xuất hành cầu tài bất lợi, chẳng nên đi xa, làm việc chẳng thành, chẳng nên dùng.

  • Huyền Vũ nhật: xuất hành chủ miệng lưỡi, mọi việc chẳng như ý, chẳng thể dùng.

  • Thanh Long Đầu nhật: xuất hành lợi cho cầu tài, giờ Mão xuất hành tốt.

  • Thanh Long Sườn nhật: cầu tài như ý, mọi việc vừa lòng, đại cát.

  • Thanh Long Chân nhật: cầu tài chẳng như ý, thấy quan mất lẽ, xấu.

PHỤC ĐOÀN NHẬT (Ngày gián đoạn ẩn núp) – kiêng xuất quân, xuất hành, lên quan, cưới gả, đóng thuyền, dựng cột, lên xà. Ngày Tý (hư), ngày Sửu (đẩu), ngày Dần (thất), ngày Mão (nữ), ngày Thìn (ky), ngày Tỵ (phòng), ngày Ngọ (giốc), ngày Mùi (trương), ngày Thân (quỷ), ngày Dậu (tư), ngày Tuất (vị), ngày Hợi (bích).

PHƯƠNG LÀNH XUẤT HÀNH THEO THÁNG

  • Tháng giêng: tháng lớn từ Dần, tháng nhỏ từ Thân.

  • Tháng hai: tháng lớn từ Tý, tháng nhỏ từ Mão.

  • Tháng ba: tháng lớn từ Dậu, tháng nhỏ từ Thìn.

  • Tháng tư: tháng lớn từ Tỵ, tháng nhỏ từ Hợi.

  • Tháng năm: tháng lớn từ Ngọ, tháng nhỏ từ Tý.

  • Tháng sáu: tháng lớn từ Mùi, tháng nhỏ từ Sửu.

  • Tháng bảy: tháng lớn từ Dần, tháng nhỏ từ Thân.

  • Tháng tám: tháng lớn từ Ngọ, tháng nhỏ từ Mão.

  • Tháng chín: tháng lớn từ Mão, tháng nhỏ từ Thìn.

  • Tháng mười: tháng lớn từ Tý, tháng nhỏ từ Tỵ.

  • Tháng mười một: tháng lớn từ Ngọ, tháng nhỏ từ Thân.

  • Tháng mười hai: tháng lớn từ Mùi, tháng nhỏ từ Tuất.

Trên đây là 30 người (ý nói 30 phương?), đại kỵ ngày tháng kỵ, lại sợ ba ngày sát của trời đất người: ngày Nhâm Tuất, Canh Thìn, Tân Tỵ; ngày Canh, Tân, Nhâm là thất sát; ngày Quý Mão là tắc đường không, xuất hành đại hung.

 

Các bài liên quan (toàn bộ các quyển):