KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 2

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 2


QUYẾT ỨNG KHẮC CỦA THẬP CAN

Thiên Bồng Tinh
Thiên Nhuế Tinh
Thiên Xung Tinh

QUYẾT ỨNG KHẮC CỦA THẬP CAN

Lục Giáp cùng với Lục Mậu. Thiên Bàn Mậu gia Địa Bàn Mậu gọi là Phục Ngâm. Phàm việc gì bế tắc, tĩnh thủ là tốt.

  • Mậu + Mậu (Giáp Trực Phù) gọi là Phục Ngâm. Phàm việc bế tắc, tĩnh thủ là cát.

  • + Ất gọi là Thanh Long Hợp Linh: Môn cát thì việc cát, môn hung thì việc hung.

  • + Bính gọi là Thanh Long Phản Thủ: Hành động đại cát, nếu gặp bách, mộ, kích, hình thì việc cát thành hung.

  • + Đinh gọi là Thanh Long Diệu Minh: Yết quý cầu danh cát lợi, nếu gặp mộ, bách thì gây thị phi.

  • + Kỷ gọi là Quý Nhân Nhập Ngục: Công tư đều bất lợi.

  • + Canh gọi là Trực Phù Phi Cung: Việc cát không cát, việc hung càng hung.

  • + Tân gọi là Thanh Long Chiết Túc: Có môn cát trợ giúp thì còn có thể mưu cầu, nếu gặp hung môn thì chủ tai họa, mất của, bệnh chân.

  • + Nhâm gọi là Thanh Long Nhập Thiên Lao: Âm dương đều không cát lợi.

  • + Quý gọi là Thanh Long Hoa Cái: Nếu là cách cát thì tốt, được phúc, nếu môn hung thì nhiều trắc trở.

  • Ất + Mậu (Giáp Trực Phù) gọi là Lợi Âm Hại Dương: Gặp hung môn bách bức, tiền của mất, người bị thương.

  • + Ất gọi là Nhật Kỳ Phục Ngâm: Không nên yết quý cầu danh, chỉ nên an phận giữ thân.

  • + Bính gọi là Kỳ Nghi Thuận Toại: Gặp cát tinh thì thăng quan tiến chức, gặp hung tinh thì vợ chồng ly biệt.

  • + Đinh gọi là Kỳ Nghi Tương Tá: Việc văn thư tốt, trăm việc đều có thể làm.

  • + Kỷ gọi là Nhật Kỳ Nhập Vụ: Bị thổ u ám, nếu môn hung thì ắt hung, được tam cát môn thì là Địa Độn.

  • + Canh gọi là Nhật Kỳ Bị Hình: Tranh tụng tài sản, vợ chồng có ý riêng.

  • + Tân gọi là Thanh Long Đào Tẩu: Đầy tớ dắt của trốn, lục súc đều bị thương.

  • + Nhâm gọi là Nhật Kỳ Nhập Địa: Tôn ti trái ngược, quan tụng thị phi.

  • + Quý gọi là Hoa Cái Phùng Tinh: Quan ẩn tu đạo, ẩn nấp hình tích, tránh nạn là tốt.

  • Bính + Mậu (Giáp Trực Phù) tên Phi Điểu Điệt Huyệt (Chim bay rơi tổ), mưu cầu trăm việc đều thấu đáo.

  • + Ất gọi là Nhật Nguyệt Bình Hành: Mưu công mưu tư đều cát.

  • + Bính gọi là Nguyệt Kỳ Bột Sư: Văn thư bách bức, hao tổn mất mát.

  • + Đinh gọi là Nguyệt Kỳ Chu Tước: Quý nhân văn thư cát lợi, người thường yên ổn, được tam cát môn là Thiên Độn.

  • + Kỷ gọi là Thái Bột Nhập Hình: Tù nhân bị hình trượng, văn thư không thông, gặp cát môn thì được cát, hung môn thì chuyển hung.

  • + Canh gọi là Viên Nhập Bạch: Cửa nhà phá bại, trộm cướp hao mất.

  • + Tân gọi là Mưu sự tựu thành: Bệnh nhân không hung.

  • + Nhâm gọi là Hỏa nhập Thiên La: Làm khách bất lợi, thị phi nhiều.

  • + Quý gọi là Hoa Cái Bột Sư: Nữ giới hại việc, tai họa liên tiếp.

  • Đinh + Mậu (Giáp Trực Phù) gọi là Thanh Long Chuyển Quang: Quan nhân thăng chức, người thường uy xương.

  • + Ất gọi là Nhân Độn cách tốt: Quý nhân gia quan tiến tước, người thường hôn nhân tài hỷ.

  • + Bính gọi là Tinh tùy Nguyệt chuyển: Quý nhân vượt cấp thăng cao, người thường vui sinh buồn.

  • + Đinh gọi là Kỳ nhập Thái Âm: Văn thư đến nơi, việc vui vừa lòng.

  • + Kỷ gọi là Hỏa nhập Câu Trần: Gian tư, oan cừu, việc do phụ nữ.

  • + Canh gọi là Niên, Nguyệt, Nhật, Thời cách: Văn thư ngăn trở, người đi đường ắt về.

  • + Tân tên Chu Tước nhập ngục: Người có tội được tha, quan nhân mất chức.

  • + Nhâm tên Ngũ Thần hộ hợp: Quý nhân ban ơn, tụng ngục công bình.

  • + Quý tên Chu Tước đầu giang: Văn thư khẩu thiệt đều tiêu tan, tin tức chìm lắng.

  • Kỷ + Mậu (Giáp Trực Phù) gọi là Khuyển ngộ Thanh Long: Môn cát mưu cầu vừa ý, người trên thấy mừng, môn hung thì uổng công.

  • + Ất tên Mộ Thần bất minh: Địa hộ Bồng tinh, nên ẩn tích là lợi.

  • + Bính tên Hỏa bột Địa hộ: Đàn ông bị oan hại, đàn bà ắt dâm ô.

  • + Đinh tên Chu Tước nhập mộ: Văn thư, kiện tụng, trước cong sau thẳng.

  • + Kỷ tên Địa hộ phùng quỷ: Người bệnh ắt chết, trăm việc chẳng thành.

  • + Canh tên Hình cách: Cầu danh, kiện tụng, ai động trước thì bất lợi, gặp âm tinh có mưu hại.

  • + Tân tên Du hồn nhập mộ: Người lớn gặp ma quỷ, trẻ con bị quấy nhiễu.

  • + Nhâm tên Địa võng cao trương: Trai hư gái hư, tình gian sát hại.

  • + Quý tên Địa hình Huyền Vũ: Nam nữ bệnh nguy, kiện tụng có tù ngục.

  • Canh + Mậu (Giáp Trực Phù) gọi Thái Bạch Thiên Ất phục cung: Trăm việc không thể mưu cầu, hung.

  • + Ất gọi Thái Bạch Bồng tinh: Lui thì cát, tiến thì hung.

  • + Bính gọi Thái Bạch nhập Viêm: Xem giặc ắt đến, làm khách tiến lợi, làm chủ phá tài.

  • + Đinh gọi Đình Đình chi cách: Vì tư tình dấy lên quan tụng, môn cát thì có cứu.

  • + Kỷ tên Hình cách: Quan tụng bị trọng hình.

  • + Canh tên Thái Bạch đồng cung: Quan tai họa hoành, huynh đệ tấn công lẫn nhau.

  • + Tân tên Bạch Hổ cán cách: Đi xa xe gãy ngựa chết.

  • + Nhâm tên: Đi xa lạc đường, nam nữ tin tức than thở.

  • + Quý tên Đại cách: Người đi đường đến nơi, kiện tụng chấm dứt, sinh đẻ mẹ con đều thương, đại hung.

  • Tân + Mậu (Giáp Trực Phù) gọi Khốn long bị thương: Quan tụng bại hoại, khuất ức giữ phận, động sai gặp họa.

  • + Ất gọi Bạch Hổ Xương Cuồng: Người mất nhà tan, đi xa nhiều họa, bề trên không ưa, xe thuyền đều hư.

  • + Bính gọi Cán hợp bột sư: Huỳnh hoặc xuất hiện, xem mưa thì không, xem nắng thì hạn, xem việc ắt vì tiền mà sinh kiện.

  • + Đinh gọi Ngục Thần đắc kỳ: Buôn bán được lợi gấp, người bệnh được tha.

  • + Kỷ gọi Nhập ngục tự hình: Đầy tớ phản chủ, kiện tụng khó bày tỏ.

  • + Canh gọi Bạch Hổ xuất lực: Dao kề dao, chủ khách tàn hại nhau, nhường bước thì ổn, cố tiến thì máu vấy áo.

  • + Tân gọi Phục Ngâm Đình Đình: Công việc bỏ bê, tư việc mất mát, kiện tụng tự chuốc tội.

  • + Nhâm gọi Hung xà nhập ngục: Hai trai tranh một gái, kiện tụng không ngừng, động trước lý thua.

  • + Quý gọi Thiên Lao Hoa Cái: Nhật nguyệt mất sáng, lầm vào lưới trời, động tĩnh đều trái.

  • Nhâm + Giáp Tý Mậu (Giáp Trực Phù) tên Tiểu xà hóa long: Đàn ông phát đạt, đàn bà sinh con.

  • + Nhật kỳ Ất tên Tiểu xà: Nữ tử nhu thuận, nam tử than thở, xem có thai sinh con, lộc mã quang hoa.

  • + Nguyệt kỳ Bính tên Thủy xà nhập hỏa: Quan tai hình khóa nối tiếp không dứt.

  • + Tinh kỳ Đinh tên Cán hợp xà hình: Văn thư dính líu, quý nhân vội vã, nam hung nữ cát.

  • + Giáp Tuất Kỷ tên Hung xà nhập ngục: Đại họa sắp đến, thuận giữ thì tốt, kiện tụng lý cong.

  • + Giáp Thân Canh tên Thái Bạch cầm xà: Hình ngục công bình, phân rõ tà chính.

  • + Giáp Ngọ Tân tên Đằng Xà tương triền: Dù được cát môn cũng không yên, nếu có mưu cầu, bị người lừa gạt.

  • + Giáp Thìn Nhâm tên Xà nhập địa la: Người ngoài quấy nhiễu, việc trong rối ren, môn cát tinh hung thì miễn sai lầm.

  • + Giáp Dần Quý tên Ấu nữ gian dâm: Nhà có tiếng xấu, môn tinh đều cát thì hóa họa thành phúc.

  • Quý + Giáp Tý Mậu (Giáp Trực Phù) là Thiên Ất hội hợp cách cát: Tài hỷ hôn nhân, người lành giúp đỡ thành tựu; nếu môn hung bách chế, ngược lại gọi quan phi.

  • + Nhật kỳ Ất tên Hoa Cái Bồng tinh: Quý nhân lộc vị, người thường bình an.

  • + Nguyệt kỳ Bính tên Hoa Cái bột sư: Quý tiện gặp đều được người trên thương.

  • + Tinh kỳ Đinh tên Đằng Xà yêu kiểu: Văn thư quan tụng, lửa cháy không thoát.

  • + Giáp Tuất Kỷ tên Hoa Cái Địa hộ: Nam nữ xem, thư từ đều trở ngại, tránh nạn là tốt.

  • + Giáp Thân Canh tên Thái Bạch nhập võng: Dùng bạo lực kiện tụng, sức ép phân giải.

  • + Giáp Ngọ Tân tên Võng cái Thiên lao: Xem kiện, xem bệnh, tội chết không thoát.

  • + Giáp Thìn Nhâm tên Phục kiến Đằng Xà: Gả chồng tái giá, sau lấy không con, không bảo toàn tuổi thọ.

  • + Giáp Dần Quý tên Thiên cương tứ trương: Người đi đường mất bạn, bệnh tụng đều bị thương.


QUYẾT VỀ GIỜ (Thời gia)

  • Giờ gặp Lục Giáp: Một mở một đóng, trên dưới giao tiếp. Dương tinh là mở, âm tinh là đóng; cung Mạnh, Trung là đóng, cung Quý là mở.

  • Giờ gặp Lục Ất: Đi lại hồ đồ, cùng thần xuất hành. Gia địa bàn Ất, cùng Nhật kỳ đi, mưu cầu đều cát.

  • Giờ gặp Lục Bính: Vạn binh chẳng thể đến, tượng vương hầu. Gia địa bàn Bính là thiên uy, xuất binh mưu cầu, có cát không hung.

  • Giờ gặp Lục Đinh: Ra khỏi u u, vào nơi minh minh, đến già không bị hình. Gia địa bàn Đinh là cưỡi Ngọc Nữ mà đi, mưu cầu trăm việc đều cát.

  • Giờ gặp Lục Mậu: Cưỡi rồng muôn dặm, muôn người không dám quát ngăn. Gia địa bàn Mậu là Thiên Vũ, công tư mưu cầu đều cát.

  • Giờ gặp Lục Kỷ: Như thần sai khiến, ra khỏi chốn hung họa. Gia địa bàn Kỷ là Địa hộ hình, ẩn náu riêng tư, lợi tư bất lợi công.

  • Giờ gặp Lục Canh: Ôm cây mà đi, cưỡng ra vào ắt có đấu tranh. Gia địa bàn Canh là Thiên hình, phàm việc hung.

  • Giờ gặp Lục Tân: Đi gặp người chết, cưỡng làm ắt bị vạ lây. Gia địa bàn Tân là Đình Đình, mưu cầu đều hung.

  • Giờ gặp Lục Nhâm: Bị lại cấm, cưỡng ra vào ắt họa xâm. Gia địa bàn Nhâm là Thiên lao, trăm việc đều hung.

  • Giờ gặp Lục Quý: Mọi người chớ nhìn, chẳng biết Lục Quý, ra cửa ắt chết. Gia địa bàn Quý là Địa võng, lợi ẩn độn, việc khác đều hung.


THIÊN BỒNG TINH

  • Quyết tổng quát:
    Tụng đình tranh đấu gặp Thiên Bồng,
    Thắng lợi uy danh muôn dặm đồng.
    Xuân hạ dùng đều là đại cát,
    Thu đông dùng nửa hung nửa cát.
    Gả cưới, đi xa đều bất lợi,
    Tu tạo, chôn cất cũng nhàn rỗi.
    Cần được Sinh Môn cùng Bính Ất,
    Dùng vào muôn việc được xương long.

  • Bồng trị giờ Tý: Chủ gà gáy chó sủa, chim đêm náo loạn rừng, hoặc chim từ phương bắc tranh nhau bay đến. Dùng sau có người môi thẹo đến, 60 ngày sau ứng gà đẻ trứng có thịt, chủ khẩu thiệt quan tụng, lui tiền, hung.

  • Giờ Sửu: Chủ cây đổ hại người, sấm chớp lớn kèm mưa gió ứng. Dùng sau 7 ngày gà đẻ trứng ngỗng, chó lên nóc nhà, 100 ngày tổn thương tiểu khẩu, ông già răng trắng làm môi giới, tiến điền sản, phát vượng 10 năm rồi bại.

  • Giờ Dần: Chủ trẻ con áo xanh cầm hoa đến, phía bắc nhà sư mặc áo choàng đến, lại có đàn bà đến ứng. Dùng sau chủ có giặc cướp của, 60 ngày rắn vào nhà cắn người, trâu ngựa chết, thương người, 3 năm sau tiến điền trạch.

  • Giờ Mão: Chủ mây vàng nổi bốn phía, đàn bà cầm đồ sắt đến, rắn lớn qua đường ứng. Dùng sau nửa tháng có người mệnh Chinh (徵) gửi của cải đến, 60 ngày đàn bà bị giặc hại mất của, 100 ngày được tài hoành phát.

  • Giờ Thìn: Chủ đông bắc cây đổ hại người, tiếng trống nổi bốn phương, đàn bà mặc áo đỏ đến ứng. Dùng sau chủ quạ kêu, quạ đen quanh nhà, giặc vào cướp của, 60 ngày người bệnh chân đến gây án, 3 năm sinh quý tử phát phúc.

  • Giờ Tỵ: Chủ người gù lưng mặc áo lông, con gái mang rượu đến và thầy đến ứng. Dùng sau 100 ngày phát tài hoành, nhờ võ được quan phát đạt.

  • Giờ Ngọ: Chủ có người cầm dao lên núi, đàn bà dắt trẻ con áo xanh đến ứng. Dùng sau 40 ngày chủ nhà mất, 60 ngày chó nói tiếng người vào nhà làm loạn, người bệnh chân làm dữ, mất của, 3 năm phát vượng.

  • Giờ Mùi: Chủ trẻ con đuổi trâu ngựa đến, cò từ bắc bay đến, đàn bà mặc áo đỏ đến ứng. Dùng sau 60 ngày giặc vào nhà, cướp của cải, hung bại.

  • Giờ Thân: Chủ có người lấy nước và cầm ô đến, phía tây trẻ con gánh nước, đánh trống, la hét ứng. Dùng sau 20 ngày trong ổ gà có rắn hại vật, 100 ngày thiếu phụ tự vẫn, vì dâm dục, dấy kiện, hung bại.

  • Giờ Dậu: Chủ phía tây có ngựa đi đến, đàn quạ kêu ứng. Dùng sau 100 ngày sinh quý tử, tăng đạo làm môi giới, tiến tài sản người mệnh Thương (商), phát đại.

  • Giờ Tuất: Chủ ông già chống gậy đến, người có râu quai nón gánh rổ đến, phía tây mưa sét đến ứng. Dùng sau có chó trắng tự đến, 80 ngày nhặt được binh khí, được tài hoành, phát đại phú.

  • Giờ Hợi: Chủ trẻ con thành đàn đến, đàn bà mặc đồ tang ứng. Dùng sau 60 ngày vì bắt giặc được tiền lúa, 3 năm bán thuốc và bùa nước phát tài.


THIÊN NHUẾ TINH

  • Quyết tổng quát:
    Thiên Nhuế thụ đạo, kết giao nên,
    Hành phương gặp nó chẳng tốt lành.
    Xuất hành dụng sự đều nên lui,
    Tu tạo an doanh họa khó lường.
    Giặc cướp kinh hoàng, lo tiểu khẩu,
    Lại có quan sự bị quan quở.
    Dù được Kỳ Môn từ vị này,
    Cầu việc lành đều hóa hư vậy.

  • Nhuế trị giờ Tý: Thu đông dùng tốt, xuân hè dùng hung. Có chim bay đánh nhau kinh động, tây nam có lửa, hai người đuổi nhau ứng. Dùng sau chủ mèo chó điên cắn người, gây quan sự, 60 ngày có đàn bà tự vẫn; thu đông dùng thì tiến tài sản người mệnh Vũ (羽), phát vượng và việc vui của đàn bà, tốt.

  • Giờ Sửu: Có tiếng trống từ tây bắc đến. 7 ngày trong chủ rùa, ba ba từ trong rừng đến, 60 ngày chủ trộm cướp, quan sự, mất của, hung.

  • Giờ Dần: Chủ đàn bà gầy có thai đến, hạ thu chủ người mặc áo tơi đến, xuân mặc áo da đến ứng. Dùng sau nếu được Kỳ Môn vượng tướng, 60 ngày trâu vào nhà, tiến huyết tài, tài quan lộc đến, con cháu hưng vượng phát.

  • Giờ Mão: Chủ đàn bà mặc áo màu gửi đồ, và quý nhân cưỡi ngựa đến, hai chó cắn nhau, trâu rống ứng. Dùng sau 60 ngày tiến tài sản người phương đông, chó cắn trẻ con, tiến huyết sản, 3 năm đàn bà sinh nở khó, hung.

  • Giờ Thìn: Có đông bắc cây đổ hại người, tiếng nhạc khua, đàn bà mặc áo đỏ đến ứng. Quạ quanh nhà kêu, vì giặc mất của. Dùng sau 60 ngày có người bệnh chân đến gây án, cưới sau sinh quý tử, phát vượng.

  • Giờ Tỵ: Có đàn bà cùng con gái đến ứng. Dùng sau 40 ngày tiến điền khế tuyệt hộ, 1 năm nhờ nước phát tài.

  • Giờ Ngọ: Có người môi thẹo mặc áo trắng đến, đàn bà có thai qua ứng. Dùng sau 60 ngày mèo cắn người, nhờ buôn bán phát tài lớn, được sản nghiệp hàng xóm phía đông, phát lớn.

  • Giờ Mùi: Có người đi săn đến, tăng ni mặc áo trắng mang trà qua ứng. Dùng sau 7 ngày quạ quanh nhà cây kêu, 1 năm phát ôn dịch, lửa cháy nhà tan tành.

  • Giờ Thân: Chủ phía đông có người cầm ô qua, tăng ni có râu đến ứng. Chủ trâu ngựa hại người, chó cắn người. Dùng sau 100 ngày tiến sản nghiệp người mệnh Vũ, 1 năm trâu nước vào nhà, chim hoang vào trạch, chủ nhà bệnh.

  • Giờ Dậu: Chủ phía tây có ngựa qua, bầy chim kêu bay ứng. Dùng sau 100 ngày tăng ni làm môi giới, tiến tài sản người mệnh Thương, sinh quý tử, phát vượng.

  • Giờ Tuất: Có ông già chống gậy đến, phía tây mưa sét, người có râu gánh đồ đến ứng. Sau có chó trắng tự đến, 60 ngày nhặt binh khí được tài hoành phát lớn.

  • Giờ Hợi: Có trẻ con thành đàn, đàn bà mặc đồ tang đến ứng. Sau 60 ngày nhờ giặc được của, 3 năm sau nhờ nước bùa, thuốc phát tài.


THIÊN XUNG TINH

  • Quyết tổng quát:
    Gả cưới an doanh sản nữ kinh,
    Xuất hành di dời gặp tai tinh.
    Tu tạo chôn cất đều bất lợi,
    Muôn việc làm nên hãy chần chừ.

  • Xung trị giờ Tý: Chủ tiên cầm kêu vọng, tiếng chuông ứng. Dùng sau có sinh khí vào nhà, 1 năm tằm lúa thu gấp, tân nương mất sau nhờ khẩu thiệt được của.

  • Giờ Sửu: Chủ mây mù bốn bề, trẻ con thành đội và đàn bà đến ứng. Dùng sau mèo đen sinh mèo trắng, nhặt gương cổ phát tài, 1 năm được tăng ni, điền khế, sinh quý tử.

  • Giờ Dần: Chủ quý nhân cưỡi kiệu ngựa và cầm đồ vàng bạc đến ứng. Dùng sau 60 ngày tiến văn khế, lục súc, và đồ thủy tinh vào nhà, gà mái gáy, chủ nhà có tai, nhờ khẩu thiệt được của, người sinh Ất, Kỷ, Đinh thì phát phú quý.

  • Giờ Mão: Chủ đàn bà mặc áo màu gửi đồ, quý nhân cưỡi ngựa đến, hai chó cắn nhau, trâu rống ứng. Dùng sau 60 ngày tiến sản nghiệp người phương đông, lửa nước làm hại trẻ con, tiến tài, 3 năm đàn bà sinh nở khó, hung.

  • Giờ Thìn: Có cá lên cây, hổ trắng ra núi, tăng ni thành đám đến ứng. Dùng sau 40 ngày nhặt được vàng bạc phát tài hoành, 70 ngày chủ nhà có tai gãy xương.

  • Giờ Tỵ: Chủ trâu dương tranh nhau, hai đàn bà chửi nhau, phía tây có tiếng trống ứng. Dùng sau 60 ngày rắn cắn gà, trâu vào nhà, đàn bà gửi văn khế, 100 ngày sinh quý tử phát lớn.

  • Giờ Ngọ: Chủ phía đông nhà lửa cháy, người áo trắng la hét, chim núi kêu ứng. Dùng sau 60 ngày nhặt được đồ đồng cổ phát tài sản.

  • Giờ Mùi: Có tiếng trống vang, trẻ con mặc đồ tang, trâu ngựa thành đàn qua, phía tây bắc người la hét ứng. Dùng sau 60 ngày cừu trắng vào nhà, phát tài hoành, lục súc hưng vượng.

  • Giờ Thân: Chủ phía nam người áo trắng cưỡi ngựa qua, lại tốt đấu tranh ứng. Dùng sau 100 ngày đàn bà làm môi giới, thêm người, phát tài sản.

  • Giờ Dậu: Có thư xa đến, phía đông nhà nói về cáo, có người la hét, đàn bà cầm lửa ứng. Dùng sau 3 năm sinh quý tử, hoành phát phú quý.

  • Giờ Tuất: Phía tây có 3-5 người đến tìm đồ, và thầy phù thủy chạy đối ứng. Dùng sau 60 ngày gà gáy trên cây, tin xa đến, được tiền của người ngoài, 1 năm trẻ con bị trâu đạp thương.

  • Giờ Hợi: Có người què áo xanh đến, phía đông nhà lửa cháy ứng. Dùng sau 100 ngày mèo bắt chuột trắng, 1 năm được của, tiến điền khế của người.

 

Các bài liên quan (toàn bộ các quyển):