KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ TÁP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 20
KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ TÁP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 20
Ngày Giờ Hoàng Hắc Đạo
Định ngày giờ Hoàng Hắc Nhị Đạo, Tam Đức Cát Phương, Phương vị Hỷ Thần, Lục Giáp Thanh Long, An Cung, An Doanh, Kỵ Âm Phủ, Nhị Thập Bát Túc Âm Tình Nhật, Hàng tháng Sao Xấu, Định Thời Khắc Mặt Trời Mọc Lặn và Ca Quyết Độ Dài Ngắn, Định Ca Quyết Giờ Dần, Bát Môn Đoán Quyết, Cô Hư Pháp, Cờ Bạc Thắng Bại, Ngũ Đế Vượng Khí Tọa Hướng Phương vị, Bàn về Leo Núi Hiểm Trở, Đình Đình Bạch Gian, Ca Quyết Kỳ Môn Ngày, Xuất Hành Định Cục Bát Môn Tam Kỳ, Ca Quyết Cửu Tinh Ngày, Xuất Hành Hàng Ngày Quyết Đại Bát Môn, Xuất Hành Mỗi Ngày Tiệp Quyết Bát Môn, Cửu Tinh Ngày, Cửu Tinh Đoán Quyết, Bát Tiết Tam Kỳ Đồ Lệ, Khởi Thần Sát Lệ, Đại Hao Thất Dư Đồng, Khởi Nguyệt Lệ, Tầm Thời Gia Phục Đoạn Thời.
NGÀY GIỜ HOÀNG HẮC ĐẠO
Tất cả các tháng ngày Tý Ngọ, khởi Thanh Long từ giờ Thân, đó gọi là "Tý Ngọ tòng Thân khởi". Tháng ngày Sửu Mùi, khởi Thanh Long từ giờ Tuất, tức "Sửu Mùi Tuất thượng tầm". Tháng ngày Dần Thân, khởi Thanh Long từ giờ Tý, tức "Dần Thân cư Tý vị". Tháng ngày Mão Dậu, khởi Thanh Long từ giờ Dần, tức "Mão Dậu khước gia Dần". Tháng ngày Thìn Tuất, khởi Thanh Long từ giờ Thìn, tức "Thìn Tuất Long vị thị". Tháng ngày Tỵ Hợi, khởi Thanh Long từ giờ Ngọ, tức "Tỵ Hợi Ngọ trung hành". Ví dụ ngày Canh Tuất (26 tháng Giêng), tháng Dần khởi từ giờ Tý theo chữ "Đạo", đếm đến giờ Tuất gặp chữ "Hoàn", là ngày Hoàng Đạo; lại ngày Tuất khởi chữ "Đạo" từ giờ Thìn, giờ Tỵ gặp chữ "Viễn", giờ Thân Dậu gặp hai chữ "Thông Đạt", giờ Hợi gặp chữ "Dao", giờ Dần gặp chữ "Hoàn", các giờ Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi, Dần đều là giờ Hoàng Đạo; các trường hợp khác suy theo đây.
Thanh Long, Minh Đường và Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Thiên Đức thần, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao Hắc, Huyền Vũ, Ty Mệnh và Câu Trần. Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Ty Mệnh là Hoàng Đạo; Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Huyền Vũ, Câu Trần là Hắc Đạo. Ca rằng: "Đạo viễn kỷ thì thông đạt, lộ dao hà nhật hoàn hương" (Đường xa mấy lúc thông đạt, lối tận ngày nào về quê).
Định hai ngày Hoàng Hắc Đạo
Tháng Chạp tháng Bảy khởi Tý, tháng Hai tháng Tám khởi Dần, tháng Ba tháng Chín nguyên lai khởi tại Thìn, tháng Tư tháng Mười biết khởi từ Ngọ, tháng Năm tháng Mười một cùng ở Thân, tháng Sáu tháng Mười hai khởi tại Tuất, Hoàng Đạo là lành, Hắc Đạo là dữ.
TAM ĐỨC CÁT PHƯƠNG
| Ngày | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dương Đức phương | Bính | Bính | Bính | Canh | Canh | Canh | Nhâm | Nhâm | Nhâm | Giáp | Giáp | Giáp |
| Âm Đức phương | Ất | Ất | Canh | Đinh | Đinh | Nhâm | Tân | Tân | Giáp | Quý | Quý | Bính |
| Nhân Đức phương | Canh | Tân | Càn | Nhâm | Quý | Cấn | Giáp | Ất | Tốn | Bính | Đinh | Khôn |
Phàm làm mọi việc, đi xa, gặp quan chức, người quyền quý, từ các phương xuất phát theo hướng Âm Đức mà vào hướng Dương Đức, đi theo hướng Nhân Đức. Nếu tránh nạn thoát hiểm, xuất theo hướng Dương Đức đi theo hướng Nhân Đức, dù gặp nguy hiểm cũng biến thành cát lành.
Phương vị Hỷ Thần
Giáp Kỷ Dần Mão hỷ, Ất Canh Thìn Tuất cường, Bính Tân Thân Dậu thượng, Mậu Quý Tỵ Hợi lương, Đinh Nhâm Ngọ Mùi hướng, đây là phương Hỷ Thần. Ví dụ ngày Giáp Kỷ, hai phương Dần Mão là nơi Hỷ Thần ở; các trường hợp khác suy theo đây. Phàm xuất hành, đánh bạc, nên hướng về đó.
LỤC GIÁP THANH LONG
Giáp Tý tuần khởi Thanh Long từ Tý, Giáp Tuất tuần khởi Thanh Long từ Tuất, Giáp Thân tuần khởi Thanh Long từ Thân, v.v.
Thân: Thiên Lao
Dậu: Thiên Tàng
Tuất: Dương Cô
Hợi: Âm Hư
Mùi: Thiên Đình
Tý: Thanh Long
Ngọ: Thiên Ngục
Sửu: Bồng Tinh
Tỵ: Địa Hộ
Thìn: Thiên Môn
Mão: Thái Âm
Dần: Minh Đường
AN CUNG
Càn Giáp Ly Nhâm Dần Ngọ Tuất, Cấn Bính Tân thượng là Tham Lang, Khôn Ất Khảm Quý Thân Tý Thìn, Khôn Nhâm Ất thượng là Tham Lang, Tốn Tân Đoài Đinh Tỵ Dậu Sửu, Càn Giáp Canh thượng là Tham Lang, Cấn Bính Chấn Canh Hợi Mão Mùi, Tốn Cấn Đinh thượng Tham Lang thị.
AN DOANH (Đóng trại)
Lục Giáp khởi Thanh Long, Đại tướng ở đó; Lục Ất là Bồng Tinh, cờ trống ở đó; Lục Bính là Minh Đường, phó tướng ở đó; Lục Đinh là Thái Âm, ra vào đường riêng, do thám tình hình quân địch, thoát thân ẩn náu; Lục Mậu là Thiên Môn, lại là Quân Môn, việc lành ra vào; Lục Kỷ là Địa Hộ, phục binh, việc dữ, ra vào, trốn tránh; Lục Canh là Thiên Ngục, nên tích trữ lương thảo; Lục Tân là Thiên Đình, phán đoán, chém giết; Lục Nhâm là Thiên Lao, nên tích trữ; Lục Quý là Hoa Cái, lại là Thiên Tàng, nếu muốn thoát nạn, vào Thái Âm ra Thiên Tàng mà đi, đóng trại thì có phúc, đánh giặc thì không sai.
Kinh "Tam Nguyên" nói: "Phàm đem quân xuất chinh, thống suất quân đội đóng trại, phải theo phép đó, lấy Lục Giáp làm đầu, mười giờ đổi một lần". Chân Trác nói: "Theo năm tháng tuần mà làm, hoặc dựa vào năm tháng, hoặc lấy Lục Giáp tuần thủ mà suy xếp".
Đại tướng ở Thanh Long (Giáp)
Cờ trống ở Bồng Tinh (Ất)
Binh sĩ ở Minh Đường (Bính)
Phục binh ở Thái Âm (Đinh)
Quân môn ở Thiên Môn (Mậu)
Tiểu tướng ở Địa Hộ (Kỷ)
Chém phạt ở Thiên Ngục (Canh)
Phán đoán ở Thiên Đình (Tân)
Giam giữ, lương thực ở Thiên Lao (Nhâm)
Thiên Tàng ở Hoa Cái (Quý)
KỴ ÂM PHỦ
Càn Giáp Đoài Đinh Sửu kỵ Ất Canh, Khôn Ất Khảm Quý Thân Thìn kỵ Bính Tân, Ly Dần Nhâm Ngọ Tuất kỵ Đinh Nhâm, Chấn Canh Hợi Mùi kỵ Mậu Quý, Tốn Tân Cấn Bính kỵ Giáp Kỷ.
NHỊ THẬP BÁT TÚC ÂM TÌNH NHẬT
Trận cước âm lai vãng tình (Sao Trận, Sao Cước âm u, khi đi lại trời quang), sao Cang phun cát nổi gió lớn, sao Đê, sao Phòng, sao Tâm, sao Vĩ nổi tiếng gió, sao Cơ, sao Đẩu mây mù mưa mịt mùng, mỗi khi thấy sao Khuê trời ngày quang, sao Vị, sao Lâu tiếng mưa âm u lạnh lẽo, sao Mão, sao Tất nguyên lai lại chuyển sang quang, gặp sao Truy, sao Sâm, sao Tỉnh gió lớn nổi lên, sao Quỷ ngày trời âm, chiều tối quang, sao Liễu, sao Tinh trị ngày mây mù tăm tối, sao Chương, sao Dực sắc trời lại hừng hực.
HÀNG THÁNG SAO XẤU
Sao xấu trên trời không tự do, tháng Giêng tháng Bảy ở Bế, tháng Hai tháng Tám ở Thu, tháng Ba tháng Chín gặp Nguy, tháng Tư tháng Mười ở Chấp, tháng Năm tháng Mười một hướng Bình lưu, tháng Sáu tháng Mười hai trong Trừ mà thấy, bái chức cầu quan muôn việc dừng.
ĐỊNH THỜI KHẮC MẶT TRỜI MỌC LẶN VÀ CA QUYẾT ĐỘ DÀI NGẮN
Tháng Giêng tháng Chín xuất Ất nhập Canh phương, tháng Hai tháng Tám xuất Mão nhập Dậu trường, tháng Ba tháng Bảy phát Giáp nhập Tân địa, tháng Tư tháng Sáu xuất Dần nhập Tuất phương, tháng Năm sinh Cấn quy Càn thượng, giữa đông xuất Tốn nhập Khôn phương, chỉ có tháng Mười với tháng Mười hai, xuất Thìn nhập Thân cẩn thận chi tiết.
ĐỊNH CA QUYẾT GIỜ DẦN
Tháng Giêng tháng Chín năm canh bốn điểm triệt, tháng Hai tháng Tám năm canh hai điểm yết, tháng Ba tháng Bảy bình minh là giờ Dần, tháng Tư tháng Sáu mặt trời mọc Dần vô biệt, tháng Năm mặt trời cao ba trượng địa, tháng Mười mười hai bốn canh hai, giữa đông mới đến bốn canh sơ, đây là giờ Dần cần thiết ký.
BÁT MÔN ĐOÁN QUYẾT
Muốn cầu mua bán xuất sinh phương, bắt bớ cần qua Tử lộ cường, muốn hỏi viễn hành Khai môn khứ, Hưu môn tối hảo yết quân vương, đòi nợ Thương môn đa xứng ý, Đỗ môn hữu sự khả tiềm tàng, bắt bớ Kinh môn nghi từ tụng, hiến sách tửu thực xuất Cảnh hương. Thấy quý tham quan cần dụng Khai, cầu tài mịch lợi bôn Hưu cầu, tránh nạn cầu quan Sinh thượng khứ, Thương môn đòi nợ khả tương thôi, tầm nhân mịch cố tu phùng Cảnh, điếu ngư liệp xạ Tử môn cai, cần tặc bộ đạo Tử môn hảo, Đỗ môn tẩu thất bất năng hồi.
CÔ HƯ PHÁP
Hoàng Thạch Công nói: "Quay lưng vào Cô, đánh vào Hư, một người đàn bà có thể địch nổi mười người đàn ông". Phép cổ: mười người dùng Thời Cô, trăm người dùng Nhật Cô, nghìn người dùng Nguyệt Cô, vạn người dùng Niên Cô, chỉ có Thời Cô là linh nghiệm nhất.
Giáp Tý tuần, Cô tại Tuất Hợi, Hư tại Thìn Tỵ. Giáp Tuất tuần, Cô tại Thân Dậu, Hư tại Dần Mão, v.v.; các trường hợp khác suy theo đây. Vượng khí gấp mười, tướng khí gấp năm, hưu khí như số, tù khí giảm bớt, tử khí giảm một nửa.
CỜ BẠC THẮNG BẠI
"Kim Quỹ" nói: "Được hay mất, xem Cô Hư". Ý nói trong trò chơi cờ bạc (bầu cua, xóc đĩa...), lấy chính thời, người ngồi ở cung Cô của tuần Lục Giáp sẽ thắng, người ngồi ở cung Hư sẽ thua. Lại tham chiếu với Tam Kỳ Cát Môn, Đẩu Cương chỉ hướng người khác thì ắt thắng.
NGŨ ĐẾ VƯỢNG KHÍ TỌA HƯỚNG PHƯƠNG VỊ
Tháng Giêng, tháng Năm, tháng Chín chính Nam phương, mặt Bắc thắng lớn. Tháng Hai, tháng Sáu, tháng Mười chính Đông phương, mặt Tây thắng lớn. Tháng Ba, tháng Bảy, tháng Mười một chính Bắc phương, mặt Nam thắng lớn. Tháng Tư, tháng Tám, tháng Mười hai chính Tây phương, mặt Đông thắng lớn.
BÀN VỀ LEO NÚI HIỂM TRỞ
Kinh nói: Chín núi, sông nước chỗ sâu lớn là tuyệt, qua núi mù mịt là Thiên Lao qua. Tuyệt người giả, là Thiên La. Giam gia giả, là nhiều cỏ. Hoàng giả, là ao. Hiểm giả, là bệnh. Nơi cao có nước, Thiên Tỉnh giả, là dưới hố. Ấp hối giả, là chỗ che khuất.
Tình hình đất này, quân không thể di chuyển, nếu giặc từ phương lợi đến, thì xem thiên thời, như Dương thời (giờ Dương), ra lệnh cho quân sĩ đều để trần vai trái, cất tiếng hét lớn, đánh trống gióng chiêng mà tấn công trước. Nếu Âm thời (giờ Âm), ra lệnh cho quân sĩ ngậm tăm (không phát ra tiếng động), dừng xe, buộc ngựa, giữ yên trống, lặng lẽ chờ đợi. Nếu giặc từ bốn mặt vây ép, nên chia quân mã làm ba bộ: một bộ đặt trên Nguyệt Kiến, một bộ đặt trên Nguyệt Đức (có sách nói trên Nhật Nguyệt Đức), một bộ đặt trên Sinh Thần (tức mỗi tháng Kiến gặp Khai là Sinh Thần, thời xung gặp Tử khí). Nguyệt Đức chính từ Mùi thuận hành, Nhật Đức chính từ Hợi nghịch hành số, Thời Đức Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão thập nhị thắng. Có sách nói: "Đại tướng ở trên Đình Đình, dẫn quân đánh sẽ thắng lớn", Sinh Thần hay còn gọi là Sinh Môn.
ĐÌNH ĐÌNH BẠCH GIAN
Vương Chương nói: "Đình Đình giả, là quý thần của trời". Quay lưng vào nó mà đánh vào hướng xung của nó, phép đó lấy Nguyệt Tướng gia thời, Thần Hậu dưới là. Ca rằng: "Thường tòng thử địa kích kỳ xung". Ví dụ tháng Giêng tiết Vũ Thủy, mặt trời qua cung Hợi sau, dùng Đăng Minh làm Nguyệt Tướng, Tướng tức là mặt trời. Như dùng việc vào giờ Ngọ, lấy Nguyệt Tướng Hợi gia lên Ngọ, Tý gia lên Mùi, đó là Đình Đình ở Mùi, nên quay lưng vào nó. Quay lưng vào nó, hoặc ngồi trên nó mà đánh vào hướng đối xung. Một phép nữa, ngày Tý tại Tỵ, ngày Sửu tại Mùi, thuận hành mười hai cung.
Bạch Gian giả, là gian thần của trời. Hợp với Tỵ Hợi, cách với Dần Thân. Khi hợp, nên quay lưng vào nó, khi cách, quay lưng Đình Đình hướng đến Bạch Gian. Phép đó lấy Nguyệt Tướng gia thời, ba cung Dần Ngọ Tuất thấy bốn cung Dần Thân Tỵ Hợi (Tứ Mạnh thần). Đó là nơi Bạch Gian ở. Ví dụ tháng Giêng tiết Vũ Thủy, mặt trời qua cung Hợi, hoặc dùng việc giờ Ngọ, lấy Đăng Minh Hợi tướng gia Ngọ, lấy Hợi lâm Ngọ, tức là Bạch Gian ở số Ngọ. Một phép nữa, ngày Dần Ngọ Tuất Bạch Gian tại Hợi, ngày Hợi Mão Mùi Bạch Gian tại Dần, ngày Thân Tý Thìn Bạch Gian tại Tỵ, ngày Tỵ Dậu Sửu Bạch Gian tại Thân.
| Ngày | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đình Đình phương | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn |
| Bạch Gian phương | Tỵ | Thân | Hợi | Dần | Tỵ | Thân | Hợi | Dần | Tỵ | Thân | Hợi | Dần |
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đình Đình | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần |
| Bạch Gian | Hợi | Dần | Tỵ | Thân | Hợi | Dần | Tỵ | Thân | Hợi | Dần | Tỵ | Thân |
CA QUYẾT KỲ MÔN NGÀY
Giáp Mậu Nhâm Tý khởi Khảm, Đinh Tân Ất Mão Khôn tài, Canh Giáp Mậu Ngọ Chấn cung cầu, Tốn đáo Quý Đinh Tân Dậu, Canh Bính thử hàng Càn thượng, Kỷ Quý thố tẩu Tây trù, Nhâm Bính kỵ mã Cấn sơn đầu, Ất Kỷ kê phi Ly cửu.
Phép đó một quẻ quản ba ngày, như ba ngày Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần khởi Hưu môn tại cung Khảm, ba ngày Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ khởi Hưu môn tại cung Khôn, theo thứ tự chín cung, ba ngày đổi một lần, cục đi trung ngũ không dùng, chờ Hưu môn đã định xong, rồi từ Bát quái định phương vị.
XUẤT HÀNH ĐỊNH CỤC BÁT MÔN TAM KỲ
| Hưu | Sinh | Thương | Đỗ | Cảnh | Tử | Kinh | Khai | Ngày |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khảm | Cấn | Chấn | Tốn | Ly | Khôn | Đoài | Càn | Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần |
| Khôn | Đoài | Càn | Khảm | Cấn | Chấn | Tốn | Ly | Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ |
| Chấn | Tốn | Ly | Khôn | Đoài | Càn | Khảm | Cấn | Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân |
| Tốn | Ly | Khôn | Đoài | Càn | Khảm | Cấn | Chấn | Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi |
| Càn | Khảm | Cấn | Chấn | Tốn | Ly | Khôn | Đoài | Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần |
| Cấn | Chấn | Tốn | Ly | Khôn | Đoài | Càn | Khảm | Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ |
| Đoài | Càn | Khảm | Cấn | Chấn | Tốn | Ly | Khôn | Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân |
| Ly | Khôn | Đoài | Càn | Khảm | Cấn | Chấn | Tốn | Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi |
CA QUYẾT CỬU TINH NGÀY
Giáp Tý Cấn cung gia Thái Ất, Nhiếp Đề Hiên Viên Chiêu Dao du, Thiên Phù Thanh Long Hàm Trì kế, Thái Âm Thiên Ất thuận hành lưu. Thái Ất, Thanh Long, Thái Âm, Thiên Ất, tốt. Thiên Phù, Hiên Viên, trung bình. Nhiếp Đề, Chiêu Dao, Hàm Trì, xấu.
Ví dụ ngày Giáp Tý lấy Thái Ất gia cung Cấn thuận hành, Giáp Tuất gia Ly, Giáp Thân gia Khảm, Giáp Ngọ gia Khôn, Giáp Thìn gia Chấn, Giáp Dần lấy Thái Ất gia cung Tốn.
XUẤT HÀNH HÀNG NGÀY QUYẾT ĐẠI BÁT MÔN
(Đông chí, Tiểu hàn, Đại hàn, Lập xuân)
Giáp Mậu Nhâm Tý cư Khảm, Đinh Tân Ất Mão Khôn thiết, Mậu Canh Giáp Mã Chấn cung lai, Quý Dậu Đinh Tân Tốn tại, Canh Bính thử phùng Càn vị, Kỷ Quý thố tẩu Tây nhai, Bính Nhâm ngọ mã Cấn du đài, Ất Kỷ kê phi Ly giới.
(Vũ thủy, Kinh trập, Xuân phân, Thanh minh)
Giáp Mậu Nhâm Tý cư Đoài, Đinh Tân Ất Mão bát cung, Mậu Canh Giáp Mã tại Ly trung, Quý Dậu Đinh Tân Khảm dụng, Canh Bính thử hành Khôn vị, Kỷ Quý thố tẩu Đông cung, Bính Nhâm ngọ mã Tốn vi phong, Ất Kỷ kê phi Càn ứng.
(Cốc vũ, Lập hạ, Tiểu mãn, Mang chủng)
Giáp Mậu Nhâm Tý cư Tốn, Đinh Tân Ất Mão Càn phương, Mậu Canh Giáp Mã Đoài cung tàng, Quý Dậu Đinh Tân Cấn hướng, Canh Bính tử hành Ly vị, Kỷ Quý thố tẩu Bắc phương, Bính Nhâm ngọ mã tại Khôn cương, Ất Kỷ dậu quy Chấn thượng.
(Hạ chí, Tiểu thử, Đại thử, Lập thu)
Giáp Mậu Nhâm Tý Ly vị, Đinh Tân Ất Mão Bắc cư, Mậu Canh Giáp Mã tại Khôn kỳ, Quý Dậu Đinh Tân Chấn tại, Canh Bính thử quy Tốn thượng, Kỷ Quý thố tẩu Càn thất, Bính Nhâm ngọ mã Đoài cung cát, Ất Kỷ kê phi Cấn địa.
(Xử thử, Bạch lộ, Thu phân, Hàn lộ)
Giáp Mậu Nhâm Tý cư Chấn, Đinh Tân Ất Mão Đông Nam, Mậu Canh Giáp Mã khước hành Càn, Quý Dậu Đinh Tân Đoài hoán, Canh Bính thử phùng Cấn vị, Kỷ Quý thố tẩu Ly hiên, Bính Nhâm ngọ mã Khảm cung miên, Ất Kỷ ly phi Khôn chuyển.
(Sương giáng, Lập đông, Tiểu tuyết, Đại tuyết)
Giáp Mậu Nhâm Tý Càn vị, Đinh Tân Ất Mão Dậu cung, Mậu Canh Giáp Mã Cấn tương phùng, Quý Dậu Đinh Tân Ly ứng, Canh Bính thử hành Khảm vị, Kỷ Quý thố Khôn cung, Bính Nhâm ngọ mã Chấn cung hưng, Ất Kỷ kê phùng Tốn dụng.
Đông chí tứ khí đầu nói "Giáp Mậu Nhâm Tý cư Khảm", tức là Hưu môn ở Khảm. "Đinh Tân Ất Mão Khôn thiết", tức là Hưu môn ở Khôn. Ba ngày đổi một môn, năm ngày đổi một kỳ.
Hạ chí tứ khí, các ngày Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần, tức là Hưu môn ở Ly, gọi là "Giáp Mậu Nhâm Tý Ly vị", ba ngày đổi một môn, năm ngày đổi một kỳ, các trường hợp khác suy theo đây.
XUẤT HÀNH MỖI NGÀY TIỆP QUYẾT BÁT MÔN
(Hướng về Tam Cát Môn đi rất tốt)
Giáp Càn Bính Cấn Mậu Tý phong, Chấn Canh Nhâm Khảm khởi Hưu môn, Ất Mão Đông Nam Đinh Mão hỏa, Đoái Tân Càn Quý Mão đông trung, Ly Bính Đoái Mậu Tây Bắc, Canh Ngọ Đông Nam Nhâm Ngọ, Khôn Ất Dậu Đinh sơn Khôn mẫu, Tân Dậu Nam hành Quý Dậu đông, thử thị Hưu môn chân cư xứ, mỗi cung tam nhật thuận bài luân.
Các bài liên quan (toàn bộ các quyển):
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 1
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 2
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 3
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 4
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 5
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 6
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 7
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 11
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 12
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 13
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 14 – Bói Hôn Nhân
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 15 – Tam Kỳ Nhập Mộ Ca
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 16 – Thiên Mã Phương Cát Thời Định Cục
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 17 – Tam Kỳ Đáo Cung Đoán
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 18 – Cửu Tinh Gia Trời Khắc Ứng
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 19
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 22
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 27
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 28
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 29
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 30 – Hết Bộ Sách
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Tập Đại Toàn Quyển 20
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Tập Đại Toàn Quyển 23
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Tập Đại Toàn Quyển 24
