KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 3

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 3

 


THIÊN PHỤ TINH

 
 
Thiên Phụ chi tinhViễn hành lương,
Tu tạo, mai tángPhúc miên trường.
Thượng quan, di dờiĐều cát lợi,
Hỷ ích nhân tàiBách sự xương.

Thiên Phụ trị giờ Tý: Chủ phía tây có người mặc áo đỏ la to chạy đến ứng. Sau khi dùng, 60 ngày tiến tài vật của người mệnh Thương (商), khỉ vào nhà, bình báu kêu, chủ thăng quan tiến chức, sinh quý tử, 12 năm hưng vượng tốt.

(Nguyên bản thiếu) Trị giờ Sửu: Lúc dùng chủ phía đông có chó sủa, có người cầm dao giết người, đánh nhau, la hét. Sau khi tạo táng có thỏ trắng, gà rừng vào nhà, 60 ngày tăng ni gửi đồ, và người mệnh Vũ (羽) phía đông nam gửi văn khế đến, tin người đi xa về, một năm thêm người, đại vượng huyết tài, thăng quan tiến lộc. (Theo Độn Giáp Diễn Nghĩa)

Trị giờ Dần: Chủ có người công lại cầm đồ sắt đến, và người làm nghề gửi đồ đến ứng. 60 ngày tiến điền khế, 11 năm sinh quý tử phát lớn.

Trị giờ Mão: Chủ có đàn bà cầm ô đến, và thầy phù thủy thổi tù và ứng. 60 ngày phát tài, thêm con, có vật sinh khí, nhà giàu lúa của, nhờ việc đàn bà tiến điền địa tài sản.

Trị giờ Thìn: Chủ cừu trắng và chó vàng cắn nhau, người bán rau và người bán dầu va vào nhau, trẻ con áo trắng khóc, đàn bà có thai đến ứng. Một năm sinh quý tử, tài sản phát lớn.

Trị giờ Tỵ: Chủ có hai người đánh nhau, đàn bà ôm vải, gió nổi bốn phía, trẻ con khóc. 60 ngày tiến tài sản phía đông, quỷ thần vận đến phát lớn.

Trị giờ Ngọ: Chủ có nhà sư cầm đồ, đàn bà mặc áo đỏ qua ứng. 60 ngày có quý nhân gửi vật lạ, tiến vàng bạc bốn phương, một năm được tài sản của góa phụ phát lớn.

Trị giờ Mùi: Chủ hai con vật húc nhau, có người mang da lông đến, tăng ni thành đàn qua ứng. Sau khi dùng, người tây bắc tranh tài, 100 ngày tiến tài vật, văn khế.

Trị giờ Thân: Chủ người bệnh chân mang rượu đến, người mặc áo ba màu đến, phía tây bắc có tiếng trống ứng. Sau nửa năm rắn từ giếng ra, người áo trắng gửi trâu dê đến, được tài của đàn bà phát.

Trị giờ Dậu: Chủ có người phương xa gửi thư đến, người phía đông nói về cáo, hoặc có người la hét, đàn bà cầm lửa đến ứng. Sau 3 năm sinh quý tử, hoành phát tài sản.

Trị giờ Tuất: Chủ có 3, 5 người đến tìm đồ, thầy phù thủy đi đôi ứng. 60 ngày gà lên cây gáy, tin xa đến, được tài của đàn bà, trẻ con bị trâu đạp thương, một năm sau nghiệm.

Trị giờ Hợi: Chủ có người què áo xanh đến, người áo xanh đến, phía đông bắc nhà có lửa ứng. Sau 100 ngày mèo bắt chuột trắng, một năm tiến điền sản.


THIÊN CẦM TINH

 
 
Thiên Cầm viễn hànhThiên đắc lợi,
Tọa cổ hành thươngĐều xứng ý.
Đầu yết quý nhânĐều ích hoài,
Tu tạo mai tángĐều phong dục.

Thiên Cầm trị giờ Tý: Chủ có phụ nữ có thai đến, người mặc áo tía đến ứng. Sau khi dùng, 50 ngày có người văn nhân gửi đồ, 3 năm nhờ võ được quan, 20 năm ngoài lúa của thêm nhiều, người nhà nghìn miệng, tài vượng.

Trị giờ Sửu: Chủ có phụ nữ hiếu thảo cầm đồ thiếc đến, trẻ con vỗ tay, thổi sáo, đánh trống, la hét ứng. Sau khi dùng nhờ đánh bạc, trò chơi được của, hoặc mở hầm được của, 3 năm được của cướp, phát gia phú quý.

Trị giờ Dần: Chủ gà gáy chó sủa, người đạo sĩ đội nón cọ đến ứng. Sau khi dùng tiến điền khế của người mệnh Vũ (羽), người nhà phát vượng.

Trị giờ Mão: Chủ có gió lớn từ đông nổi lên, chim bốn phía kêu, phụ nữ có thai đến ứng. Sau nửa năm được tài hoành khởi gia.

Trị giờ Thìn: Chủ người thuộc cửu lưu [các tầng lớp] tranh cãi nhau, phía đông quạ kêu ứng. Sau 60 ngày có tăng ni và người cô độc gửi đồ đến.

Trị giờ Tỵ: Chủ có quạ cổ trắng thành đàn bay đến, và thầy phù thủy đánh nhau, quý nhân cưỡi ngựa qua ứng. Sau 70 ngày chủ phụ nữ sinh quý tử, thành gia, điền sản đại vượng.

Trị giờ Ngọ: Chủ có đàn bà áo trắng đến, chó ngậm hoa, gà rừng đánh nhau, mưa gió đến ứng. Sau khi dùng có người tự đến, nhờ đánh bạc, việc công được của, gà đen sinh con trắng, điền sản phát vượng.

Trị giờ Mùi: Chủ có ông già què gánh hoa qua, hoặc người áo xanh mang đồ đến ứng. Sau 60 ngày tiến người mệnh Vũ (羽), đồ sắt, phát vượng.

Trị giờ Thân: Chủ trên không chim kêu, thầy phù thủy cầm đồ giấy đến ứng. Sau 100 ngày đàn bà nhặt được ngọc, vàng bạc về, một năm sinh quý tử khởi gia.

Trị giờ Dậu: Chủ phía tây lửa cháy, nhà cửa ồn ào, tiếng trống huyên náo ứng. Sau một năm sinh quý tử, phát vượng.

Trị giờ Tuất: Chủ đông bắc có tiếng chuông trống, trẻ con áo xanh mang giỏ đến ứng. Sau 60 ngày chuột trắng đến, được của cải góa phụ phát đạt.

Trị giờ Hợi: Chủ có phía tây bắc đàn bà cười, gió lớn nổi lên, bẻ cây phá nhà, người la hét ứng. Sau 100 ngày tiến đồ thợ rèn và sản nghiệp của tăng ni.


THIÊN TÂM TINH

 
 
Thiên Tâm cầu tiênHợp dược đương,
Thương đồ, khách lữTài lộc xương.
Càng đem thiên tángĐều cát lợi,
Vạn sự hân phùngTận cao cường.

Thiên Tâm trị giờ Tý: Chủ có người tranh đấu, tiếng trống từ tây bắc nổi lên ứng. Sau 90 ngày có người mặt đỏ làm môi giới, tiến đồ đồng, tranh vẽ cổ của người mệnh Thương (商), 12 năm tằm lúa phát vượng.

Trị giờ Sửu: Chủ phía tây nam có ánh lửa, người què gửi đồ đến, 5 ngày trong có mèo đôi tự đến ứng. Sau 40 ngày có người xa gửi đồ, tiến tài sản, văn khế của người mệnh Thương.

Trị giờ Dần: Chủ có chim nước đến, tiếng chuông trống, đàn bà áo xanh xách giỏ đến ứng. Sau khi dùng lửa cháy tổn thương trẻ con, 60 ngày có việc công, 100 ngày tiến vàng bạc, nhặt đồ cổ, tiến người, sản nghiệp, 3 năm nhờ vợ được của, sinh quý tử.

Trị giờ Mão: Chủ có đàn bà què đánh nhau, chó sủa và tiếng trống, phía bắc có kiệu đến ứng. Sau 7 ngày tiến của cải, 3 năm có trâu ngựa đến, tài lộc đại vượng.

Trị giờ Thìn: Chủ mây từ tây bắc nổi lên, người áo xanh cầm cá đến, đàn bà cùng tăng ni đi chung ứng. Sau khi dùng trong giếng khí ra như mây, 3 ngày sinh quý tử, sau chủ khoa đệ phú quý.

Trị giờ Tỵ: Chủ có đàn bà bồng trẻ con đến, người áo tía cưỡi ngựa qua ứng, rùa lên cây. Sau nửa tháng tiến tài của người xa, người què làm môi giới, tiến điền khế, lục súc vượng, đàn bà cai quản nhà, góa phụ ngồi tòa.

Trị giờ Ngọ: Chủ có mưa gió ập đến, rắn ngang đường, đàn bà mặc váy đỏ xách rượu đến ứng. Sau 60 ngày có người què gửi vật sống, 5 năm hoành phát tài sản.

Trị giờ Mùi: Chủ có người pháp thuật cầm đồ rỗng qua, ông già áo trắng đến ứng. Sau khi dùng được văn khế người họ mệnh Thương, điền trạch phát phú.

Trị giờ Thân: Chủ có tăng ni đến, trống vàng bốn phía nổi, trăm chim cùng hót, đàn bà váy đỏ gửi rượu ứng. Sau 3 năm góa phụ giữ nhà.

Trị giờ Dậu: Chủ có tăng ni, đạo cô cầm lửa từ tây nam đến, phía bắc tiếng chuông trống ứng. Sau 70 ngày được trâu ngựa, được tài của quan phủ, tin xa đến.

Trị giờ Tuất: Chủ phía nam la hét có giặc, trẻ con dắt trâu đến ứng. Sau 100 ngày sinh quý tử, gà vàng trên đá gáy, chó vô cớ sủa, 2 năm sau đỗ khoa đệ.

Trị giờ Hợi: Chủ gà gáy chó sủa, ông già đội mũ áo da đến, tay cầm đồ sắt ứng. Sau 7 ngày có người xa đến xin ngủ nhờ, bỏ lại của cải mà đi.


THIÊN TRỤ TINH

 
 
Thiên Trụ tàng hìnhCẩn thủ nghi,
Bất tuần viễn hànhCập doanh vi.
Thương cổ, bách sựĐều bất lợi,
Động tác lập khắcKiến hung nguy.

Thiên Trụ trị giờ Tý: Chủ có mưa gió, lửa từ đông nổi lên, người môi thẹo đến ứng. Sau 60 ngày rắn chó cắn người, dao gây thương tích, thấy máu, mất của.

Trị giờ Sửu: Chủ có phía bắc thợ mộc cầm rìu, trên cây sinh hoa vàng ứng. Sau 60 ngày tiến đồ vàng bạc của người mệnh Vũ (羽), 3 năm trong có hỏa hoạn, chủ phá sản, sinh ra người hay trêu rắn, chó.

Trị giờ Dần: Chủ trâu ngựa huyên náo, tăng ni cầm lọng đến, có mưa sét, chim khách kêu ứng. Sau chủ bị giặc dính líu, quan tụng mất của, đàn bà sảy chết hung.

Trị giờ Mão: Chủ có người chặt cây, đàn ông cầm trống, ông già áo vàng cầm cuốc, liềm qua ứng. Sau 60 ngày mẹ gà, chó lên nóc nhà, một năm thiếu phụ chết hung.

Trị giờ Thìn: Chủ có người từ phía tây cầm đồ vàng đến ứng. Sau 7 ngày tiến tài vật của đàn bà, 3 năm phát lớn.

Trị giờ Tỵ: Chủ có trâu đen kéo xe, lợn lên núi, tiếng chuông trống ứng. Sau 20 ngày tiến tài vật của người mệnh Thương, 60 ngày có đàn bà xuống nước, vật hoang vào nhà, một năm sinh quý tử, triệu phát lớn.

Trị giờ Ngọ: Chủ có người cưỡi ngựa đến, tháng đông có tuyết, hạ thu có quạ bay kêu ứng. Sau 5 ngày phụ nữ có thai mang bệnh đi viếng tang khóc lóc, 60 ngày bên nước được đồ đồng cổ, mất của, tổn thương trẻ con hung.

Trị giờ Mùi: Chủ có đàn bà cùng tăng ni đi chung, người đông bắc cầm lọng cưỡi ngựa đến ứng. Sau vì đàn bà thấy cáo, thoái bại đại hung.

Trị giờ Thân: Chủ có chim ưng bắt chim rơi đất, và người áo xanh cầm lọng đến ứng. Sau 3 năm lửa lớn cháy nhà, gia nghiệp đại bại.

Trị giờ Dậu: Chủ phía đông có xe lớn xe nhỏ nối tiếp vài chục chiếc chạy ứng. Sau 70 ngày được đồ trang sức của đàn bà phát tài.

Trị giờ Tuất: Chủ có đàn bà ôm vải trắng đến, phía tây bắc có tiếng trống ứng. Sau đông bắc cây đổ đánh người la hét, sau 60 ngày rắn bò cạp cắn người, ôn dịch chết, đại bại hung.

Trị giờ Hợi: Chủ phía tây có tiếng chuông ứng, dưới núi người la hét. Sau 100 ngày nhờ cứu hỏa được của đại lợi.


THIÊN NHẬM TINH

 
 
Thiên Nhậm cát túSự giai thông,
Tế tự, cầu quanGả cưới đồng.
Trảm tuyệt yêu xàDi dời sự,
Thương cổ, tạo tángHỷ trùng trùng.

Thiên Nhậm trị giờ Tý: Chủ có mưa gió đến, bờ nước gà gáy, phía đông nam có người cầm dao qua ứng. Sau 100 ngày chủ phụ nữ ly dị, người họ Thủy đến gây án, trả lại điền sản, sau sinh ra con trai trộm cắp, con gái làm điếm, hung.

Trị giờ Sửu: Chủ đàn bà áo xanh xách rượu đến, phía tây tiếng trống ứng. Sau nửa năm tiến của cải phương xa, một năm vẹt vào nhà, nhờ khẩu thiệt được của, 3 năm sau mèo chó cắn nhau, chủ đỗ khoa tốt.

Trị giờ Dần: Chủ đàn bà thành đôi đến hoặc cầm lửa đến, trẻ con vỗ tay cười lớn ứng. Sau 60 ngày trong nồi hấp kêu, ông già chết, 100 ngày tiến lục súc, đàn bà, của báu tự đến, tằm lúa phát, sau vì người môi thẹo tranh cãi, việc hôn nhân bại.

Trị giờ Mão: Chủ có ông già chống gậy đến, chim khách kêu ứng. Sau 7 ngày có người gửi đồ đồng sắt, 60 ngày nhờ đàn bà tiến lục súc, đánh bạc thắng, quan lộc đến tốt.

Trị giờ Thìn: Chủ có nam nữ áo trắng đi cùng, hoặc phụ nữ có thai bồng trẻ con ứng. Sau khi dùng có người gửi vật sống đến, đại cát.

Trị giờ Tỵ: Chủ có hai chó cắn nhau, người dân gánh củi, người lại cầm ô qua ứng. Sau 60 ngày được tài vật người phương ngoài, người phía nam gửi cá đến, một năm sinh quý tử, phát phú quý tốt.

Trị giờ Ngọ: Chủ phía tây có chim vàng bay đến, tăng ni cùng nho sĩ đi chung ứng. Sau 40 ngày được của báu quý nhân, người áo tía vào nhà, sinh quý tử tốt.

Trị giờ Mùi: Chủ có chim trắng từ tây nam bay đến, phía bắc tiếng chuông trống ứng, mưa gió đến. Sau 7 ngày, đàn bà gửi vải trắng hoặc giấy trắng đến, chủ lục súc hưng vượng.

Trị giờ Thân: Chủ mưa gió lớn ập đến, người đánh trống, tăng ni mặc áo vàng ứng. Sau 7 ngày, đàn bà bị lửa đốt, tan tác hung.

Trị giờ Dậu: Chủ tăng ni, đạo cô cầm lửa từ tây nam đến, phía bắc tiếng chuông trống ứng. Sau 70 ngày được tài vật của quan lại, tiến trâu ngựa, tin vui đến, đại cát, tiền của phong phú đại lợi.

Trị giờ Tuất: Chủ có đàn bà ôm vải đến, phía tây bắc tiếng trống, phía bắc cây cối hại người ứng. Sau 60 ngày rắn cắn người, hung. Nếu có ông già và trẻ con cùng đến thì hóa họa thành phúc.

Trị giờ Hợi: Chủ phía tây tiếng khánh vang, người cầm lửa la hét ứng. Sau một năm nhờ cứu hỏa được của đại lợi.


THIÊN ANH TINH

 
 
Thiên Anh chi tinhGả cưới hung,
Viễn hành, di dờiChẳng nên phùng.
Thượng quan, thương cổHung bại tử,
Tạo tác, cầu tàiMột trận không.

Thiên Anh trị giờ Tý: Chủ có tiếng la từ tây bắc đến, 3,5 người cầm lửa chặt cây ứng. Sau một năm chủ có người bệnh tật đến gây án phá nhà, 3 năm tự vẫn, trẻ con bị lửa nước thương tổn.

Trị giờ Sửu: Chủ đông bắc có thầy phù thủy, tăng ni đến, tiếng la vang ứng. Sau một tháng lửa cháy nhà cửa, một năm chó nói tiếng người, trăm quái đều thấy, chết chóc đại bại hung.

Trị giờ Dần: Chủ phía đông có binh mã đến, và người đánh cá cầm lưới qua ứng. Sau khi dùng, đàn bà trên đường nhặt được của cải, 60 ngày tiến điền sản của góa phụ, rồng sét đánh nhà hung.

Trị giờ Mão: Chủ có người cầm đèn lồng qua hoặc cầm gạo đến, sấm ứng. Sau 60 ngày tiến của báu của đàn bà phát gia.

Trị giờ Thìn: Chủ phía tây bắc có đàn bà mang đồ đến, gà lên cây ứng. Sau 70 ngày, vật hoang vào nhà, phát tài sản lớn.

Trị giờ Tỵ: Chủ có người ôm văn thư, cầm lọng đến, hoặc ôm đồ thiếc sứ đến ứng. Sau 60 ngày được tài sản của người khác họ, người phía nam gửi vật sống đến, một năm sinh quý tử, phát đạt.

Trị giờ Ngọ: Chủ có người từ phía nam đến, mặc áo đỏ hoặc cưỡi ngựa cầm văn thư đến ứng. Sau 60 ngày bị gỗ đá đánh chết, và tự vẫn, mạng người, kiện tụng hung.

Trị giờ Mùi: Chủ có phụ nữ có thai qua, phía tây bắc tiếng trống ứng. Sau 90 ngày chủ nhà bị chết đuối, một năm ôn dịch đại bại.

Trị giờ Thân: Chủ có phụ nữ có thai khóc, phía tây tiếng chuông trống, tăng ni cầm đồ qua ứng. Sau 70 ngày đại hung.

Trị giờ Dậu: Chủ phía tây có người ồn ào, chim quạ kêu, đàn bà áo trắng qua ứng. Sau chủ trẻ con, đàn bà bệnh chân, 100 ngày nhờ khẩu thiệt được của.

Trị giờ Tuất: Chủ có đàn bà cầm đồ sành hoặc đồ sắt mắng chửi ứng. Sau 100 ngày vì kiện tụng mất của.

Trị giờ Hợi: Chủ có đàn bà cầm lửa đến ứng. Sau có người điên đến gây án, chết, mất của.

 

 

Các bài liên quan (toàn bộ các quyển):