KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 14: BÓI HÔN NHÂN
KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 14: BÓI HÔN NHÂN
BÓI HÔN NHÂN
Luận về Chẩm Phù (Giá trị biểu tượng của sao Thời gian)
Chẩm Phù (Giá trị biểu tượng): Chủ hôn (gia đình nhà trai/nhà gái).
Đằng Xà (Rắn bay): Người xúi giục, gián cách.
Thái Âm (Bóng tối): Bên nữ, người mai mối, trang sức của nam.
Lục Hợp (Sáu hợp): Nhà gái, người mối lái, lễ vật.
Câu Trần (Rồng vàng - Thổ), Bạch Hổ (Hổ trắng - Kim): Sự ngăn trở, hình phạt, khắc chế.
Chu Tước (Chim sẻ đỏ - Hỏa), Huyền Vũ (Rùa đen - Thủy): Cãi cọ, gian trá, lừa dối, sự dung hòa.
Cửu Địa (Đất số 9): Sự trì trệ, bế tắc, nhà gái, đi xa.
Cửu Thiên (Trời số 9): Sự vui vẻ, hân hoan, khí thế hiên ngang, nhà trai.
Luận về Chẩm Sứ (Giá trị biểu tượng của môn)
Hưu Môn (Môn Nghỉ ngơi - Thủy): Con trai thứ (trong gia đình), sự chậm trễ, trì trệ.
Sinh Môn (Môn Sinh sôi - Thổ): Con trai út, tuổi tác không tương xứng.
Thương Môn (Môn Tổn thương - Mộc): Con trai trưởng, sự thay đổi từ phía nhà trai.
Đỗ Môn (Môn Ngăn chặn - Mộc): Con gái cả, tóc thưa, nhà gái thất hứa.
Cảnh Môn (Môn Cảnh tượng - Hỏa): Con gái thứ, hư ảo, gian trá.
Tử Môn (Môn Tử vong - Thổ): Mẹ, cô, dì, sự ồn ào, hung hăng (của mẹ chồng/vợ).
Kinh Môn (Môn Kinh hãi - Kim): Con gái út, tật nguyền.
Khai Môn (Môn Khai mở - Kim): Cha, ông, của hồi môn.
Luận về Thập Can (Mười Thiên Can)
Giáp (Dương Mộc): Gia trưởng (chủ gia đình) bên nam.
Ất (Âm Mộc): Người mai mối, dì, sự thanh tú, xinh đẹp.
Bính (Dương Hỏa): Người mai mối, tính nóng nảy.
Đinh (Âm Hỏa): Sứ giả (người mối lái), sự mềm mỏng, thuận hòa.
Mậu (Dương Thổ): Nghi lễ, lễ nghi.
Kỷ (Âm Thổ): Người nữ chất phác, hậu đức.
Canh (Dương Kim): Gian tà, gièm pha, cửa hình phạt.
Tân (Âm Kim): Người mai mối (nam/nữ), màu đỏ trắng (lễ vật).
Nhâm (Dương Thủy): Người mai mối, cô, con gái cả.
Quý (Âm Thủy): Thời điểm hôn nhân, mẹ chồng/vợ.
Luận về Cửu Tinh (Chín sao)
Bồng Tinh (Rong bèo - Thủy): Da đen, thấp bé, bệnh tật kín đáo.
Nhậm Tinh (Trách nhiệm - Thổ): Sinh đôi, tính cách, ngoại hình xấu.
Xung Tinh (Xung động - Mộc): Giọng nói to, người cao gầy.
Phụ Tinh (Trợ giúp - Mộc): Gia cảnh giàu sang, tài mạo.
Anh Tinh (Anh hùng - Hỏa): Da tía hoặc đỏ, mụn nhỏ, giọng lớn.
Nhuế Tinh (Hoa phấn - Thổ): Đồi mồi, da vàng đen, bụng to.
Cầm Tinh (Chim thú - Thổ): Tướng mạo chính đoan, ngay thẳng.
Trụ Tinh (Trụ cột - Kim): Thanh tú, gầy, râu ria, giọng đột ngột.
Tâm Tinh (Tâm ý - Kim): Hài hòa, xinh đẹp, có chí tiến thủ.
Luận về Cửu Cung (Chín cung - Bát quái)
Cung Nhất (Khảm - Thủy): Được thời -> thư thái, trinh thục, đoan trang; mất thời -> phóng túng, trôi nổi.
Cung Nhị (Khôn - Thổ): Được thời -> chất phác, hậu đĩ.
Cung Tam (Chấn - Mộc): Được thời -> nửa phần phong nhã; mất thời -> sẹo, bớt, dâm dật.
Cung Tứ (Tốn - Mộc): Tiết (Thân, Tý, Thìn) -> đen, thông minh; Khí (Dậu, Sửu, Tỵ) -> vàng, cứng cỏi, quyết đoán.
Cung Ngũ (Trung cung - Thổ): Tiết (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi - Thổ tứ quý), Khí (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi - Thổ tứ khố).
Cung Lục (Càn - Kim): Tiết (Dần, Ngọ, Tuất) -> mụn, đỏ; Khí (Hợi, Mão, Mùi) -> thanh tú.
Cung Thất (Đoài - Kim): Được thời -> danh môn, đại gia; mất thời -> hình khắc, cô độc.
Cung Bát (Cấn - Thổ): Mất thời -> què quặt, teo chân.
Cung Cửu (Ly - Hỏa): Được thời -> thanh tú, cao ráo; mất thời -> phiêu dật, yểu mệnh, tật nguyền.
Luận về Môn Hộ (Cửa nhà hai bên)
Xem nhà trai (nam gia) thì xét Thiên Môn (Cửa Trời - Cung Càn Lục), xem nhà gái (nữ gia) thì xét Địa Hộ (Cửa Đất - Cung Tốn Tứ).
Cửa nhà (Môn Hộ) nào gặp Chẩm Phù, Thái Âm, Cửu Thiên, Cửu Địa, Lục Hợp thì nhà trai thịnh vượng, nhà gái hưng thịnh.
Luận về Tam Giáp (Ba loại Giáp - Mậu, Kỷ, Canh?)
Mậu Giáp (Mạnh Giáp - Thứ nhất): Hợp với con trai trưởng, con gái cả, lợi cho hôn nhân lần đầu.
Kỷ Giáp (Trọng Giáp - Thứ hai): Hợp với con trai thứ, con gái thứ.
Canh Giáp (Quý Giáp - Thứ ba): Hợp với con trai út, con gái út, lợi cho hôn nhân lần thứ hai (tái giá).
Dương khai không bị hình phạt: nhà trai giàu có, sang trọng.
Âm khép không bị hình phạt: nhà gái giàu có, sang trọng.
KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN – QUYỂN 14: BÓI HÔN NHÂN (tiếp)
Luận về Can Chi (Thiên Can, Địa Chi)
Nhật Can (Thiên Can của ngày) là đàn ông (chú rể), Thời Can (Thiên Can của giờ) là đàn bà (cô dâu).
Sự sinh khắc của Nạp Âm (hành của Can Chi) sẽ xem xét.
Nhật Thời (Can Chi ngày giờ) sinh hợp thì hai bên hòa thuận.
Hóa sinh, hóa biến có những lý lẽ riêng.
Hóa phụ (cha), hóa quỷ (khắc) thì khó thành; hóa tử (con), hóa tài (của) thì có thể hứa hôn.
Kim Thủy tương khắc cần xem xét thời lệnh; Thủy Hỏa khắc chế thì xét trên dưới.
Đại khái, quẻ Hưu (khắc) không có gì đáng ngại; nhưng hào Vượng mà bị Xung, Hình, Chế thì không đẹp.
Khảo sát tuổi (mệnh) của hai bên và loại thần, phân biệt rõ ràng.
Luận về Chẩm Phù
Việc hôn nhân nam nữ quý ở Âm (Thái Âm, Địa Hộ) và Hợp (Lục Hợp).
Sinh vượng, tương trợ sẽ ghi vào sổ hôn nhân (thành công).
Đằng Xà, Chu Tước là mối lái.
Câu Trần, Bạch Hổ phá tan cuộc hôn nhân.
Cửu Địa (chậm), Cửu Thiên (nhanh), Huyền Vũ (hư ảo, gian trá).
Chẩm Phù là then chốt lớn của việc hôn nhân.
Luận về Chẩm Sứ
Xem xét sự thành bại của Chẩm Sứ.
Phương vị, vai vế (trưởng, thứ, út) cũng xem xét như nhau.
Sinh hợp không khắc là tốt lành.
Hưu tù, không vượng, bị lạc hãm, trống rỗng thì công cốc.
Luận về Thập Can
Tam Kỳ (Ất, Bính, Đinh), Lục Nghi (Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) phân định Âm Dương.
Tình hình nam nữ mỗi người một khác.
Kỳ không bị mộ (hành mộ), Nghi không bị buộc (hành khắc).
Chính hợp, bàng hợp cần xét chi tiết theo ngày.
Luận về Cửu Tinh
Cửu Tinh phân loại biết được tính tình.
Cũng như xem xét mệnh số, nguyên nhân.
Đã qua hay sẽ đến (thời vận) xem thời lệnh.
Giàu nghèo, sang hèn thể hiện qua huyền cơ.
Luận về Cửu Cung
Khởi nguyên (hành của quẻ chủ) là Thủy cục (thuần Thủy hoặc Thủy vượng) thường đa dâm.
Được cát tinh, không bị hình hại thì mới tốt đẹp.
Chỉ sợ bị thất thời (trái mùa) và cô hư (trống rỗng, vô khí).
Gượng ép kết hôn sẽ gặp khó khăn, trắc trở.
Khởi nguyên là Hỏa cục thì nghi ngờ sự hư ảo, dối trá.
Được cát tinh thì trai tài gái sắc.
Nếu thất thời và bị hình, mộ thì hôn nhân chẳng được bao lâu và sinh ra mụn nhọt, sẹo.
Khởi nguyên là Mộc cục thì hòa thuận, nhu hòa.
Thanh tú, hiền thục, quân tử.
Nếu gặp hình, mộ, tù, không vượng, lạc hãm thì mắc bệnh kín, tật nguyền, không được tự do.
Khởi nguyên là Kim cục thì hai bên hòa hợp.
Được thời, không xung phá thì môn đăng hộ đối.
Nếu phạm hình, xung, không vượng, mộ thì tật nguyền, đen, thấp bé, gầy ốm.
Luận về Môn Hộ
Môn (trai) và Hộ (gái) tốt lành, hai bên tương xứng.
Môn xấu, Hộ tốt thì nhà trai chẳng được hanh thông.
Hộ xấu, Môn tốt thì nhà gái bất lợi.
Cả Môn và Hộ đều xấu thì nam nữ đều bị tổn thương.
Luận về Tam Giáp
Mậu Giáp gặp môn tốt thì hôn nhân thuận lợi.
Kỷ Giáp, Canh Giáp cũng nên suy luận theo đó.
Rất kỵ gặp tù, hình khắc, khép kín (Âm cách).
Hưu tù thì nam nữ đều do dự, khó tiến tới.
Luận về các Cát Cách (Quẻ tốt) và Hung Cách (Quẻ xấu)
Phản Thủ (Đầu quay lại): Người chồng như rồng (tốt).
Điệt Huyệt (Huyệt lõm xuống): Của hồi môn trăm lạng (tốt).
Hổ Cuồng (Hổ điên), Long Tẩu (Rồng chạy): Nam nữ tổn thương nhau.
Thiên Độn, Nhân Độn: Vợ chồng sống đến đầu bạc răng long (Mạnh Quang, Lương Hồng).
Tam Trá, Ngũ Giả: Qua lại, lấy vợ kế, làm nhà thừa kế.
Đắc Sứ: Trang sức cưới hỏi rực rỡ.
Thủ Hộ: Vợ chồng cùng nắm quyền.
Xà Yêu (Rắn yêu quái): Phụ nữ hay cãi cọ, ồn ào.
Đầu Giang (Đầu hàng sông): Mối lái không tốt.
Phục Càn, Phi Càn: Thường ứng với tính cương cường, cứng rắn.
Phục Cung, Phi Cung: Hai bên đều khó tính, không nhường nhịn.
Đại Cách, Tiểu Cách: Gà trống nuôi con, ở vậy, cô độc.
Hình Cách, Bội Cách: Nam nữ đều hung bạo, cường quyền.
Tuế Nguyệt Cách (Khắc năm tháng): Bất lợi cho bố mẹ chồng/vợ.
Thời Nhật Cách (Khắc ngày giờ): Vợ chồng không bền lâu.
Nhập Doanh, Nhập Bạch: Mỗi bên giữ ý đồ riêng.
Bất Ngộ: Có biến cố.
Hình Kích: Tính tình điên cuồng.
Nhập Mộ, La Võng: Nhất định sẽ chịu ấm ức, oan khuất.
Phản Ngâm, Phục Ngâm, Môn Bức (cửa áp chế): E rằng sẽ gây tai họa.
Nam nữ (tuổi mệnh) được sinh, hợp với nhau thì con cháu đề huề, sum vầy đến đầu bạc.
Các bài liên quan (toàn bộ các quyển):
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 1
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 2
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 3
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 4
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 5
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 6
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 7
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 11
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 12
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 13
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 14 – Bói Hôn Nhân
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 15 – Tam Kỳ Nhập Mộ Ca
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 16 – Thiên Mã Phương Cát Thời Định Cục
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 17 – Tam Kỳ Đáo Cung Đoán
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 18 – Cửu Tinh Gia Trời Khắc Ứng
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 19
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 22
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 27
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 28
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 29
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Kíp Đại Toàn Quyển 30 – Hết Bộ Sách
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Tập Đại Toàn Quyển 20
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Tập Đại Toàn Quyển 23
- Kỳ Môn Độn Giáp Bí Tập Đại Toàn Quyển 24
