KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 5

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 5

 


THƯƠNG MÔN ỨNG KHẮC

Thương môn bất khả thuyết,
Phu thê chủ tai truân.
Sang bệnh hành bất đắc,
Chiết tổn huyết tài sinh.
Thiên huyệt nhân vãng tử,
Kinh niên hữu bệnh nhân.
Thương âm tín nan đắc,
Dư sự bất kham trần.

Hỏi: Thương Môn thuộc Mộc, đúng vào lúc xuân phân, mầm non sinh sôi, lẽ ra nên xem là tốt, nhưng lại luận là hung, xin hỏi rõ?

Cù Tiên đáp: "Thương Môn là Mộc, đúng vào khí xuân phân, tinh dịch từ trong phát dương ra ngoài, làm cho cái gốc tiết ra quá mức, cái gọi là bên ngoài hoa lệ mà bên trong hư không, không thể chịu được sự lao nhọc. Huống chi mầm non giữa tháng hai chưa thể chịu nổi cái rét của sương lộ, vì thế gọi là Thương, cho nên hung. Thương Môn được Kỳ, chỉ nên bắt bớ trộm cướp, đi săn câu, đòi nợ, đánh bạc... thì tốt. Còn việc thượng quan, xuất hành, gả cưới, buôn bán, tu tạo, chôn cất đều bất lợi, đại hung."

Tĩnh ứng

Thương Môn + Thương: Chủ biến động, đi xa đều tổn thương, hung.
+ Đỗ: Chủ biến động, mất mát, quan tụng, gông cùm, trăm việc hung.
+ Cảnh: Chủ văn thư, ấn tín, khẩu thiệt, lay động, quấy khóc.
+ Tử: Chủ quan tụng, ấn tín, hung. Xuất hành đại kỵ. Xem bệnh, hung.
+ Kinh: Chủ thân nhân bệnh tật lo sợ, mưu cầu bất lợi, hung.
+ Khai: Chủ quý nhân, mở cửa có việc chạy mất, biến động, bất lợi.
+ Hưu: Chủ đàn ông biến động, hoặc nhờ người mưu cầu tài danh bất lợi.
+ Sinh: (nguyên bản khuyết)

Thương Môn + Giáp Mậu: Chủ mất mát khó tìm.
+ Ất: Chủ cầu mưu không được, lại phải phòng trộm mất của.
+ Bính: Chủ đường sá tổn thất.
+ Đinh: Chủ tin tức không chắc.
+ Kỷ: Chủ tiền tài tán, người bệnh.
+ Canh: Chủ kiện tụng bị hình trượng, hung.
+ Tân: Chủ vợ chồng có ý riêng, oán hận.
+ Nhâm: Chủ vì trộm cắp dính líu.
+ Quý: Chủ kiện tụng bị oan, có lý khó bày.

Động ứng

Xuất Thương Môn: 30 dặm thấy người tranh đấu, thấy người đánh cá hoặc súc vật cắn nhau, địch nên tránh, đại cát.

Thương Môn + Thương: 3 dặm, 13 dặm gặp hai xe tắc đường tranh nhau đi.
+ Đỗ: 4 dặm, 14 dặm gặp công lại và thợ mộc chặt cây, và có đàn bà bồng trẻ con qua.
+ Cảnh: 9 dặm, 19 dặm gặp người áo màu cưỡi la ngựa qua.
+ Tử: 2 dặm, 12 dặm gặp chôn cất và người mặc đồ tang khóc lóc.
+ Kinh: 7 dặm, 17 dặm gặp người đánh nhau và đuổi súc vật, có đàn bà cùng thiếu nữ đi chung.
+ Khai: 6 dặm, 16 dặm gặp người phá tường, dựng cửa, bửa ván, hoặc hai lợn cắn nhau.
+ Hưu: 1 dặm, 11 dặm gặp bà già cùng thiếu niên đi chung.
+ Sinh: 8 dặm, 18 dặm gặp người chặt cây hoặc đắp đất.

Xem thân mệnh: Người mệnh Thủy, Hỏa, Mộc tốt; mệnh Kim chủ bệnh; mệnh Thổ hung, quan tụng, hình trượng.


ĐỖ MÔN ỨNG KHẮC

Đỗ môn nguyên thị mộc,
Phạm giả tai họa tần.
Hợi, Mão, Mùi niên nguyệt,
Tao nhập ngục truân sinh.
Sinh tử ly biệt sự,
Lục súc dã đa ôn.
Điệp đả kiến nang huyết,
Họa hại cập tử tôn.

Hỏi: Đỗ Môn là dương mộc, lúc hạ đông là thời kỳ phồn thịnh, vốn là vượng khí, sao lại luận là hung?

Cù Tiên đáp: "Đỗ Môn dương mộc, lúc hạ đông, phát sinh ở ngoài, tân dịch đã tiết, dương khí cực độ, một âm sắp đến. Mộc tính đến đây sức cùng, muốn thu liễm mà không thể thu liễm, muốn sinh vượng mà sức đã hết, lại không tiết cái lực ấy để làm cho cái con được thực, mà đợi khi âm phục tàng cái con của nó nơi chỗ kiên cố, e rằng có thương tổn đến con, vì thế gọi là Đỗ Môn, hơi hung.

Đỗ Môn là phương giấu hình, nên tránh nạn lánh nạn, lấp hang, bắt bớ thì tốt, việc khác đều bất lợi."

Tĩnh ứng

Đỗ Môn + Đỗ: Chủ vì cha mẹ bệnh, việc điền trạch xuất thoát, hung.
+ Cảnh: Chủ văn thư ấn tín ngăn trở, đàn ông, trẻ con bệnh, chậm trễ bất lợi.
+ Tử: Chủ điền trạch, văn thư thất lạc, quan tụng phá tài, hơi hung.
+ Kinh: Chủ trong cửa nhà lo nghi, kinh sợ, và có việc kiện tụng.
+ Khai: Chủ thấy quý nhân, quan trưởng, mưu việc trước mất của mình sau mới tốt.
+ Hưu: Chủ cầu tài có lợi.
+ Sinh: Chủ đàn ông, trẻ con phá tài, và cầu tài điền trạch không thành.
+ Thương: Chủ anh em tranh giành, điền sản phá tài.

Đỗ Môn + Giáp Mậu: Chủ mưu việc không thành, nơi kín đáo cầu tài được.
+ Ất: Chủ nên âm thầm cầu tài vật của đàn ông, sau dẫn đến không rõ ràng mà kiện tụng.
+ Bính: Chủ văn khế thất lạc.
+ Đinh: Chủ đàn ông kiện tụng.
+ Kỷ: Chủ mưu kế hại người sinh thị phi.
+ Canh: Chủ vì đàn bà kiện tụng bị hình.
+ Tân: Chủ đánh người bị thương, kiện tụng, đàn ông, trẻ con hung.
+ Nhâm: Chủ việc gian dâm, trộm cắp, hung.
+ Quý: Chủ trăm việc đều trở ngại, bệnh nhân không ăn.

Động ứng

Xuất Đỗ Môn: 30 dặm gặp thiếu nữ đi cùng hát; 60 dặm gặp người ác. Ất Kỳ lâm thấy thiếu phụ mặc áo màu; Bính Kỳ lâm thấy lửa cháy nhà hoặc vật lửa; Đinh Kỳ lâm thấy người cưỡi ngựa mang cung nỏ.

Đỗ Môn + Đỗ: 4 dặm, 14 dặm gặp đàn bà dắt cháu mặc áo xanh.
+ Cảnh: 9 dặm, 19 dặm gặp phụ nữ có thai mặc áo màu, hoặc công lại cưỡi ngựa đỏ.
+ Tử: 2 dặm, 12 dặm gặp người mặc đồ tang khóc lóc.
+ Kinh: 7 dặm, 17 dặm gặp tiếng hát, tiếng trống, hoặc người nói chuyện kiện tụng.
+ Khai: 6 dặm, 16 dặm gặp hát hò và chó cắn lợn.
+ Hưu: 1 dặm, 11 dặm gặp hát bội hoặc đàn bà áo đen bồng con.
+ Sinh: 8 dặm, 18 dặm gặp người khiêng tiền, hoặc tay cầm đồ ăn và hát nói.
+ Thương: 3 dặm, 13 dặm gặp thợ mộc cầm gậy gỗ.

Xem thân mệnh: Người mệnh Hỏa phát quý, mệnh Thủy phát phú, mệnh Mộc bình ổn, mệnh Kim bệnh tật, mệnh Thổ quan tụng hung. Nếu năm tháng ngày giờ thuộc Kim, hoặc mệnh Thổ gặp năm tháng ngày giờ Thổ thì bất lợi. Nếu gặp năm tháng ngày giờ Thủy Hỏa thì tốt.


CẢNH MÔN ỨNG KHẮC

Cảnh môn chủ huyết quang,
Quan phù mại điền trang.
Họa tai ứng đa hữu,
Tử tôn thụ khổ ương.
Ngoại hung tinh ác tử,
Lục súc dã kiến thương.
Sinh ly dữ tử biệt,
Chiêm giả tu đề phòng.

Hỏi: Cảnh Môn thuộc Hỏa, phương nam hạ lệnh, đúng vào vùng dương minh, sao lại cho là hung?

Cù Tiên đáp: "Cảnh Môn là khí hạ lệnh, vạn vật tráng thịnh, lúc sắp già, gần với Tử Môn cung Khôn, lại là khí thịnh của dương. Số trời đến lúc này, sắp có cái tình giết vật, tuy là phương trên sáng dưới sáng, cũng không hoàn toàn tốt. Chỉ lợi cho việc văn thư, vì thế là thứ cát.

Cảnh Môn dùng việc, chỉ nên dâng thư, hiến kế, tấu đối, tuyển bạt tướng sĩ thì tốt, việc khác bất lợi. Khôn, Cấn, Trung cung tốt; cung 3, 4 (Chấn, Tốn) bình; cung 1 (Khảm) bách ngâm; cung 6, 7 (Càn, Đoài) bách cung, đại hung. Nếu được Tam Kỳ, lại nên dùng vào việc thiết kế hành trá, phá trận, hỏa công, hiệu lệnh, phong công, thưởng tước v.v."

Tĩnh ứng

Cảnh Môn + Cảnh: Chủ văn trạng chưa động, có ý thấy trước, trong có đàn ông, trẻ con lo âu.
+ Tử: Chủ quan tụng, vì việc điền trạch tranh giành, nhiều quấy khóc.
+ Kinh: Chủ đàn ông, trẻ con bệnh tật, hung.
+ Khai: Chủ quan nhân thăng chuyển tốt, cầu văn ấn càng tốt.
+ Hưu: Chủ văn thư thất lạc, tranh tụng không ngừng.
+ Sinh: Chủ đàn bà sinh nở đại hỉ, lại chủ cầu tài vượng lợi, người đi đều tốt.
+ Thương: Chủ thân thích quyến thuộc cãi cọ, hoặc hiềm khích gây rối.
+ Đỗ: Chủ thất lạc văn thư, tán tài sau bình thường.

Cảnh Môn + Giáp Mậu: Chủ vì tài sản kiện tụng, đi xa tốt.
+ Ất: Chủ việc kiện không thành.
+ Bính: Chủ văn thư khẩn cấp, hỏa tốc bất lợi.
+ Đinh: Chủ vì văn thư, ấn trạng gây thị phi.
+ Kỷ: Chủ quan sự dính líu.
+ Canh: Chủ người kiện tự kiện.
+ Tân: Chủ đàn bà kiện tụng.
+ Nhâm: Chủ vì trộm cắp dính líu.
+ Quý: Chủ vì nô tỳ gây họa.

Động ứng

Xuất Cảnh Môn: ngoài 30 dặm thấy rắn đỏ vằn; 70 dặm thấy vì nước lửa mất đồ. Nếu cưỡng làm, chủ chủ nhà đông và trẻ con.

Cảnh Môn + Cảnh: 9 dặm, 19 dặm gặp người ôm văn thư, có lửa cháy kinh hãi.
+ Tử: 2 dặm, 12 dặm gặp người mặc đồ tang khóc, người áo màu cưỡi ngựa.
+ Kinh: 7 dặm, 17 dặm gặp tranh tụng, đánh nhau, nên tránh.
+ Khai: 6 dặm, 16 dặm gặp người đi thành đội, quan nhân cưỡi ngựa.
+ Hưu: 1 dặm, 11 dặm gặp đàn bà khóc và người bán cá đi cùng.
+ Sinh: 8 dặm, 18 dặm gặp trẻ con đuổi trâu, người cõng tiền đựng trong túi.
+ Thương: 3 dặm, 13 dặm gặp đàn bà áo màu ngồi xe kiệu hoặc cưỡi la ngựa.
+ Đỗ: 4 dặm, 14 dặm gặp bà già trẻ dắt trẻ con áo đen đi.

Xem thân mệnh: Chủ hỏa tai. Người mệnh Thủy đại hung, mệnh Kim bệnh tật, mệnh Mộc trung bình, mệnh Thổ giàu. Nếu gặp năm tháng ngày giờ Kim Thủy thì bất lợi.


TỬ MÔN ỨNG KHẮC

Nguyên tử chi phương tối vi hung,
Nhân mệnh phùng chi họa bất khinh.
Phạm giả bình bình tài sản thối,
Cánh phòng hiếu phục tử nhân đinh.

Hỏi: Tử Môn thuộc Thổ, lại là hắc tinh, phương ban đêm, khí thu đông, trời đất túc sát, từ đây bắt đầu rõ, môn hung tinh hung, lẽ ra bỏ mà không dùng, chẳng biết cái cửa này liệu có thể dùng được chăng?

Cù Tiên đáp: "Cái hung của Tử Môn, trời đất thi hành lệnh, ra oai túc sát mãnh liệt, cỏ liễu biến sắc, cây gặp lá rụng, vì thế là tượng hung. Nếu được Kỳ trợ giúp, mà làm việc điếu hình, bắt bớ, săn bắn, có cái được tốt là do thuận theo cái thứ tự của trời vậy, không thể bỏ được."

Tĩnh ứng

Tử Môn + Tử: Chủ quan tụng đình trệ, ấn tín vô khí, hung.
+ Kinh: Chủ vì quan tụng cấp không đủ, lo nghi, mắc bệnh, hung.
+ Khai: Chủ thấy quý nhân, cầu ấn tín, văn thư, đại lợi.
+ Hưu: Chủ cầu tài vật việc không tốt, nếu hỏi tăng ni thì phương ấy tốt.
+ Sinh: Chủ việc tang, cầu tài được. Xem bệnh, người chết sống lại.
+ Thương: (nguyên bản khuyết)
+ Đỗ: (nguyên bản khuyết)
+ Cảnh: Chủ vì văn khế, ấn tín, tài sản việc thấy quan, trước giận sau mừng, không hung.

Tử Môn + Giáp Mậu: Chủ làm của giả.
+ Ất: Chủ cầu việc không thành.
+ Bính: Chủ tin tức lo nghi.
+ Đinh: Chủ ông già bệnh tật.
+ Kỷ: Chủ bệnh tụng dính líu không dứt, hung.
+ Canh: Chủ đàn bà sinh đẻ, mẹ con đều hung.
+ Tân: Chủ trộm cắp, mất trộm khó bắt.
+ Nhâm: Chủ người kiện tự kiện, tự chiêu.
+ Quý: Chủ gả cưới, việc đàn bà hung.

Động ứng

Xuất Tử Môn: 20 dặm gặp người bệnh, 30 dặm gặp đồ tang, việc máu, dù có Tam Kỳ cũng không tốt. Bính Kỳ lâm gặp ôm văn thư; Ất Kỳ lâm thấy đồ tế tang hoặc đồ giấy; Đinh Kỳ lâm gặp thiếu phụ đồ tang, khóc lóc.

Tử Môn + Tử: 2 dặm, 12 dặm gặp đàn bà khóc lóc, hung.
+ Kinh: 7 dặm, 17 dặm gặp tang khóc, hoặc súc vật chết.
+ Khai: 6 dặm, 16 dặm gặp đào mồ, khóc lóc, hoặc súc vật cắn nhau bị thương.
+ Hưu: 1 dặm, 11 dặm gặp đàn bà áo xanh khóc.
+ Sinh: 8 dặm, 18 dặm gặp con hiếu cầm vật sống khóc to.
+ Thương: 3 dặm, 13 dặm gặp người khiêng quan tài.
+ Đỗ: 4 dặm, 14 dặm gặp chôn cất và đồ màu giấy.
+ Cảnh: 9 dặm, 19 dặm gặp người tang nặng khóc lóc, lui thì tốt, tiến thì hung.

Xem thân mệnh: Chủ có tang phục, bệnh chết hung. Người mệnh Thủy, Mộc và năm tháng ngày giờ Thủy Mộc thì đại hung. Còn lại bình.


KINH MÔN ỨNG KHẮC

Kinh môn chủ tranh tụng,
Ôn dịch tử nhân đinh.
Thìn niên tinh hoa nguyệt,
Phi họa tiến môn đình.
Duy nghi từ tụng sự,
Bắt bớ, bác hí cát,
Dư giả giai hung.

Hỏi: Kinh Môn thuộc Kim, vào tháng tám thu lệnh, muôn vật đều già, trời đất tỏ rõ cái oai túc sát, cũng có thể bỏ được chăng?

Cù Tiên đáp: "Kinh Môn khí túc, vật số già nua, vốn không có sinh khí, cố nhiên là hung. Nhưng trời đất còn lòng tốt sinh, không muốn giết hết, mà sinh tỏi mạch, cũng là không đắc dĩ mà giết. Cửa này tuy hung, nhưng việc nịnh hót, dâng trá, bắt bớ, gây nghi, mai phục đều tốt, cũng không thể bỏ được."

Tĩnh ứng

Kinh Môn + Kinh: Chủ bệnh tật, lo lắng, kinh nghi.
+ Khai: Chủ lo nghi, quan tụng, kinh sợ, lại chủ trên thấy mừng, không hung.
+ Hưu: Chủ cầu tài, hoặc vì khẩu thiệt, cầu tài chậm được tốt.
+ Sinh: Chủ vì đàn bà sinh lo sợ, hoặc vì cầu tài sinh lo sợ, đều tốt.
+ Thương: Chủ vì bàn bạc đồng mưu hại người, việc tiết lộ, gây kiện, hung.
+ Đỗ: Chủ vì mất mát, phá tài, kinh sợ, không hung.
+ Cảnh: Chủ kiện tụng không ngừng và trẻ con bệnh.
+ Tử: Chủ vì trong nhà quái dị sinh thị phi, hung.

Kinh Môn + Giáp Mậu: Chủ tổn tài, tin trở ngại.
+ Ất: Chủ mưu tài không được.
+ Bính: Chủ văn thư, ấn tín kinh sợ.
+ Đinh: Chủ kiện tụng dính líu.
+ Mậu: Chủ vì điền trạch gây kiện.
+ Kỷ: Chủ chó dữ cắn người thành kiện.
+ Canh: Chủ đường sá tổn chiết, trộm cướp, hung.
+ Tân: Chủ đàn bà thành kiện, hung.
+ Nhâm: Chủ quan tụng tù giam. Bệnh nhân, đại hung.
+ Quý: Chủ bị trộm cướp, mất đồ không tìm được.

Động ứng

Xuất Kinh Môn: 30 dặm gặp bầy chim quạ kêu, lục súc cắn nhau; 40 dặm thấy người tranh đánh thì tốt; nếu không, 70 dặm ắt có tổn chiết hung, không thể đi tiếp.

Kinh Môn + Kinh: 7 dặm, 17 dặm gặp hai đàn bà cãi nhau, người bên cạnh nói về kiện tụng.
+ Khai: 6 dặm, 16 dặm gặp quan lại, người dịch tranh tụng.
+ Hưu: 1 dặm, 11 dặm gặp đàn bà áo xanh nói về kiện tụng.
+ Sinh: 8 dặm, 18 dặm gặp đàn bà dắt trẻ con đuổi trâu, trẻ con cầm đồ ăn.
+ Thương: 3 dặm, 13 dặm gặp nam nữ cãi nhau, đánh trẻ con, nên quay lui. Nếu cưỡng đi, chủ xe gãy ngựa chết, hung.
+ Đỗ: 4 dặm, 14 dặm gặp tăng ni đi cùng, hoặc nam nữ bàn bạc.
+ Cảnh: 9 dặm, 19 dặm gặp đàn bà áo màu nói về kiện tụng.
+ Tử: 2 dặm, 12 dặm gặp đàn bà khóc lóc và người chết.

Xem thân mệnh: Chủ kiện tụng, quan tai, khẩu thiệt, huyết quang. Nếu gặp năm tháng ngày giờ Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ thì hung; gặp Giáp, Ất, Dần, Mão cũng bất lợi.


NGŨ GIẢ PHÁP

Thiên Giả: Cảnh Môn hợp với ba kỳ Ất, Bính, Đinh, lâm dưới địa bàn cung Cửu Thiên, gọi là Thiên Giả. Ất là Thiên Đức, Bính là Thiên Uy, Đinh là Thái Âm. Phàm linh của Tam Kỳ, nên bày việc, tiện lợi, tiến yết, cầu cạnh, đại cát.

Địa Giả: Đỗ Môn hợp với Đinh, Kỷ, Quý, lâm dưới địa bàn cung Cửu Địa, gọi là Địa Giả; nên lén lút, mai phục, ba giờ này nên độn tích giấu hình.

Địa Giả (loại khác): Thương Môn hợp với Đinh, Kỷ, Quý, lâm dưới địa bàn cung Thái Âm, cũng gọi là Địa Giả; nên sai người, làm gián điệp, mưu thám việc riêng. Lại như cung Lục Hợp, cũng gọi là Địa Giả, nên trốn chạy, lánh nạn.

Thần Giả: Thương Môn hợp với Đinh, Kỷ, Quý, lâm dưới địa bàn cung Cửu Địa, gọi là Thần Giả, lợi cho chôn cất. Ẩn náu, người không thể biết.

Nhân Giả: Kinh Môn hợp với Lục Hợp (có bản nói Lục Nhâm), lâm dưới địa bàn cung Cửu Thiên, gọi là Nhân Giả, lợi cho bắt bớ trốn chạy. Nếu Thái Bạch nhập Viêm ở dưới đó, ắt bắt được.

Quỷ Giả: Tử Môn hợp với Đinh, Kỷ, Quý, lâm dưới địa bàn cung Cửu Địa, gọi là Quỷ Giả, lợi cho siêu độ vong linh, tiến cử. Có bản nói lâm "Tam Ẩn Cung" (nghi là ba cung Thái Âm, Lục Hợp, Cửu Địa).


TAM TRÁ PHÁP

Phàm việc nên dùng ba cửa cát Khai, Hưu, Sinh, dù không được ba kỳ Ất, Bính, Đinh cũng tốt. Lại lấy âm thần tương trợ, gọi là Tam Trá. Có ba vị thần dưới địa bàn là Cửu Địa, Thái Âm, Lục Hợp trợ giúp kỳ, gọi là "Dương môn đắc trợ", lại được địa bàn cửa cát tương trợ thì hoàn toàn cát.

Nếu ba cửa cát Khai, Hưu, Sinh hợp với ba kỳ Ất, Bính, Đinh, nhưng không có địa bàn Thái Âm, Lục Hợp, Cửu Địa thì gọi là "hữu môn vô độn", dương có kỳ không có âm, phàm việc được bảy phần lợi.

Ba cửa cát Khai, Hưu, Sinh hợp với ba kỳ, lâm dưới địa bàn cung Thái Âm, lại được cửa cát tương trợ (cửa cát này nên hiểu là sao tốt tương trợ), gọi là Chân Trá, lợi cho ban ơn, ẩn độn, cầu đảo, cầu tiên, tốt.

Khai, Hưu, Sinh hợp ba kỳ, lâm dưới địa bàn cung Lục Hợp, lại được cửa cát tương trợ, gọi là Hưu Trá, nên phối thuốc, bùa phép, cầu thần, trừ tai, tế tự, đều đại cát.

Khai, Hưu, Sinh hợp ba kỳ, lâm dưới địa bàn cung Cửu Địa, lại được cửa cát tương trợ, gọi là Trùng Trá, nên thu hàng, thêm quân, tiến người, nhận tài, thừa tước, bái thụ, đều tốt.

Các cửa trá trên, phàm việc đi xa, buôn bán, gả cưới, trăm việc đại cát.

 

 

Các bài liên quan (toàn bộ các quyển):