SỬ DỤNG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP ĐỂ DỰ ĐOÁN CƠ HỘI TRONG ĐỜI NGƯỜI
Thành công nằm ở chỗ: khi đã chuẩn bị đầy đủ, có một cơ duyên xuất hiện. Việc chuẩn bị từ trước phụ thuộc vào nhận thức – rằng chỉ cần nỗ lực thì sẽ đạt được. Nhưng cơ hội (cơ duyên) thì chúng ta không thể chi phối được. Vậy làm thế nào để xem xét những cơ hội trong cả cuộc đời? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cách sử dụng Kỳ Môn Độn Giáp để dự đoán cơ hội trong đời người.
Phương pháp: Trước hết phải hiểu rõ "Đái cửu lý nhất" (Cõng 9, nương 1) – tức cấu trúc Lạc Thư cửu cung. Tiếp tế (tìm) kỹ "Tiếp khí, Siêu thần" (cách xác định thời gian vượng tướng). Bát Môn phối hợp với Cửu Cung, Cửu Cung cần mang Tam Kỳ (Ất, Bính, Đinh). Năm, tháng, ngày, giờ cần vượng tướng. Bát Môn và Cửu Cung cần được vận hành (thôi di).
Cung Ly (số 9) – đầu, mặt.
Cung Càn (số 6) và Cung Cấn (số 8) – hai chân.
Vai, tai nằm ở cung Khôn (số 2) và cung Tốn (số 4).
Cung Chấn (số 3) và cung Đoài (số 7) – hai chân, ngực, tâm ý.
Cung Khảm (số 1) – thận âm (bộ phận sinh dục).
Trung cung (số 5) – tim, bụng.
Niên can – cha mẹ.
Nguyệt can – anh chị em.
Nhật can – bản thân.
Thời can – con cái.
Suy về vợ, thiếp: chỉ cần xem cung của Ất và Đinh rơi vào đâu.
Nếu hỏi về chồng: Ất (vợ) + Canh (chồng) – lấy Canh và Bính làm căn cứ.
Cần phân tích cường nhược (mạnh yếu) thì mới đoán được suy vượng, hưng thịnh.
Vượng tướng + gặp kỳ môn – vừa giàu vừa sang.
Tử, tù, mộ, tuyệt – cực kỳ tiện nghi (nghèo hèn).
Xét cách cục cần phân biệt nặng nhẹ; xét vận mệnh cần kiểm nghiệm được - mất.
Khi chưa bố trí cục, trước hết xem Cô, Hư, Vượng, Tướng.
Khi mở miệng nói, nhất định phải phân biệt "Thiên Địa thừa thời".
Thái Bạch nhập Càn Khôn (Canh vào cung Càn hoặc cung Khôn) – cha mẹ mất sớm.
Nếu lâm vào cung anh chị em – anh em hóa ra là kẻ thù.
Nhật kỳ bị hình (Ất bị hình) – than thở (Giả Trang than thở vì không có con trai?).
Thực can gặp Kích Hình – ví dụ Đặng Thông không có con.
Sinh Môn (cửa Sinh) là tài sản, ruộng vườn, cần được Tam Kỳ chiếu.
Thành bại phân minh: nội - ngoại, sinh – khắc quyết định được - mất.
Sinh Môn + Thái Bạch (Canh) gặp xung hãm – người xa quê, ly tổ.
Bị xung khắc – bán hết vườn ruộng của tổ tiên.
Sinh ở ngoài, thân ở trong – phải dời nhà mới phát giàu.
Thân ở ngoài, sinh ở trong – dù có gia sản tổ tiên cũng khó giữ.
Thân và sinh cùng ở trong – an hưởng, có người hầu xe ngựa.
Thân và sinh cùng ở ngoài – người lập nghiệp phương xa.
Ngày gặp Cô, giờ gặp Hư – tuổi trẻ không nơi nương tựa.
Giờ rơi vào Cô – tuổi già cô độc, góa bụa.
Mệnh bị xung khắc – ăn xin nơi đường sá.
Ngày lâm Mộ, Tuyệt – khó tan nỗi sầu.
Cung tài vượng tướng – bởi vì gặp cách "Phi điểu điệt huyệt" (Chim bay xuống tổ).
Đầu độc đỉnh (đỗ đạt cao) – ắt gặp "Thanh Long phản thủ" (Rồng xanh quay đầu).
Thiên Phụ vượng tướng được Kỳ Môn – văn hay, vào Hàn lâm viện.
Thiên Xung vượng tướng được Kỳ Nghi – oai chấn biên cương.
Thiên Cầm trấn cung Trung, được Kỳ Môn – thủ lĩnh trăm quan (tể tướng).
Anh tinh (Thiên Anh) + Hữu Bật (Cửu Tinh) hợp cách cục tốt – công thần đỉnh nạc (tối cao).
Thiên Trụ hợp thức – chân ngôn, gián nghị (quan can gián).
Thiên Tâm nhập thường – nghề y, thuốc tốt nhất.
Thiên Nhậm làm Tả phụ – làm chức Tư nông (quan ruộng đất).
Thiên Nhuế không được đất, gặp Kỳ Môn – giống như Tào Tháo, Đổng Trác (quyền thần, gian hùng).
Bồng tinh trấn Bắc Hằng (cung Khảm), được Kỳ Môn – tướng phản bội, giặc.
| Bát Môn | Đặc điểm nghề nghiệp hoặc phẩm chất |
|---|---|
| Khai Môn có Kỳ | văn chức (quan văn) |
| Thương Môn đắc lệnh | hổ thần (võ tướng) |
| Sinh Môn được Kỳ | giàu như Thạch Sùng (cự phú) |
| Cảnh Môn hợp cuộc | đan thiên văn minh (văn tài hiển đạt) |
| Cảnh Môn nhập thức | người thích biện luận |
| Hưu Môn hợp Kỳ | lễ tân thủ trưởng (trưởng ban lễ tân) |
| Đỗ Môn đắc địa | quân cảnh (cảnh sát, tình báo, bảo mật) |
| Tử Môn được Kỳ | tư hình (quan tòa, ngành luật) |
Phân bố Bát Môn, Tinh, Thần, Kỳ, Nghi:
Hợp cuộc – hào gia, hào phú.
Thất cuộc – bình dân hạ lưu.
| Tổ hợp môn – sao | Khi được khí / được địa | Khi thất thời / thất lệnh |
|---|---|---|
| Khai Môn + Thiên Tâm (Kim) | Bói toán, tướng số, y thuật, tinh tú | Siêng năng làm thủ công |
| Hưu Môn + Thiên Bồng (Thủy) | Lính, lính hầu, sai dịch | Quân tốt, người hèn mọn |
| Sinh Môn + Thiên Nhâm (Thổ) | Giàu có ruộng đất | Thợ cày cấy tầm thường |
| Thương Môn + Thiên Xung (Mộc) | Đứng đầu binh lính | Chạy hầu sau ngựa |
| Đỗ Môn + Thiên Phụ (Mộc) | Nho sĩ nghèo | Nhà sư, đạo sĩ trong rừng núi |
| Cảnh Môn + Thiên Anh (Hỏa) | Oai liệt hàng đầu | Người luyện kim lao động cực nhọc |
| Tử Môn + Thiên Nhuế (Thổ) | Gia trưởng họ Triệu, họ Ngụy | Người già neo đơn |
| Cảnh Môn + Thiên Trụ (Kim) | Mộ tân, giáo thụ (thầy thông, giáo sư) | Thầy bói, thầy cúng, ca vũ |
Phân biệt vượng tướng của Bát Môn, rồi luận tiếp Cửu Tinh:
Thiên Bồng thừa thời – tướng ở biên cương. Thất địa lợi – lính tráng, giặc cướp.
Thiên Nhậm đắc địa – giàu ruộng đất, ngựa xe. Bị khắc – người cực nhọc nông phu.
Thiên Xung hữu khí – võ quan quý tộc. Bối thời – người đò, xe thuyền, giang hồ.
Thiên Phụ là Văn Xương. Đắc khí – văn nhân, quan lại. Thất địa lợi – nhà sư, họa sĩ.
Thiên Anh (hỏa) chủ nam ly (cung Ly) . Thừa quyền – văn minh hiển đạt. Bối thời – tham bạo, hôn ám.
Thiên Nhuế vốn là Hắc tinh. Đắc thiên thời – tính ác, bá đạo. Thất thiên thời – chăn nuôi, thợ thuyền tầm thường.
Thất Xích Thiên Trụ trấn Tây Hằng. Hữu khí – lý luận biện bác đương thời. Bị xung – thợ hát, nhạc công.
Thiên Tâm vốn là Lục Bạch. Đắc địa – tài hoa, trụ cột quốc gia. Nếu không, mộ – chín dòng (đủ nghề, lang bạt).
Thanh Long phản thủ – đầu rồng chiếm ưu thế (đỗ đạt).
Phi điểu điệt huyệt – giàu có, thành danh.
Thanh Long chuyển quang – ấp trưởng, huyện lệnh.
Mậu + Đinh kỳ – phú quý vinh diệu.
Bạch Hổ cuồng trương – kẻ hung tàn, ngu độn.
Thanh Long tẩu thoát – người yếu đuối, nhu nhược; còn chủ nhờ vợ mà nên hay bại, và bị gù lưng.
Chu Tước đầu giang – viên lại viết lách.
Đằng Xà kiêu kiểu (yểu điệu) – kẻ ác tâm; thất thời thì mù, điếc; thừa khí thì bị lửa thiêu thân.
Thái Bạch nhập Viêm (Canh + Bính) – tiến thì trước nghèo sau giàu.
Viêm nhập Bạch (Bính + Canh) – lui thì gia nghiệp tiêu điều.
Canh + Mậu, Mậu + Canh – nhiều thành nhiều bại.
Phi can, Phục can – người này không bằng người khác.
Thái Bạch đồng cung – anh em như sấm sét đánh nhau (tương tàn).
Thái Bạch gặp sao – vợ ốm lâu dài.
Sao vào Thái Bạch – bức màn nhơ nhuốc (chuyện trong khuê phòng xấu).
Đại cách – phiêu bạt bốn biển.
Tiểu cách – tạm thời thanh bần.
Năm, tháng, ngày, giờ tứ cách – từ lục thân (cha mẹ, anh em, vợ con) mà suy ra, xem ở cung nào để kiểm nghiệm, luận về sự ngang ngược, vô lễ, tương tòng… từ đó suy ra cha mẹ, anh em, vợ con lành hay dữ, đều có thể biết rõ.
Tân là Thiên ngục (nhà tù trời)
Nhâm là Địa lao (ngục đất)
Chủ hạng người thấp kém, lại chủ uất ức khó giải bày.Quý là Thiên võng (lưới trời). Cần xem cao thấp:
Cao thì hóa thành Hoa Cái (quý cách)
Thấp thì Thiên võng triền thân, cô độc, bần hàn.
Đặc biệt kiêng kỵ Ngọc nữ thủ môn (Đinh kỳ lâm Trực sứ môn) – vợ theo người khác.
Ất (kỳ) và Đinh (kỳ) là vợ, thiếp. Xem ai thân, ai sơ.
Ất kỳ nhập mộ – vợ không có con.
Đinh và Ất đồng cung – tái tục, kết hôn lại (lấy vợ khác).
Ất kỳ ở trên – vợ chính và thiếp hòa thuận.
Đinh ở trên Ất – thiếp được lòng chồng.
Các cách cục tối kỵ rơi vào Không Vong:
Cát giả giảm bớt phúc lành.
Hung giả càng thêm khổ.
Nếu lâm vào Mộ, Tuyệt – dân cùng khốn không nơi tố cáo.
Bát Môn suy luận, sợ nhất Phản Ngâm (xung cung)
Phục Ngâm cũng là hung thần.
Cách hợp này phối hợp Ngũ Hành, lấy dùng ở một tâm niệm.
Phần còn lại không nói hết, chỉ mong người dùng tự ngộ ra.
Các bài liên quan:
- Học Kỳ Môn Độn Giáp Bắt Đầu Từ Đâu? Lộ Trình Chi Tiết Cho Người Mới
- Các Bước Học Kỳ Môn Độn Giáp Dành Cho Mọi Người
- Con Đường Học Kỳ Môn Độn Giáp
- Con Đường Học Tập Kỳ Môn Độn Giáp
- Bốn Yếu Tố Thành Công Để Học Tốt Kỳ Môn Độn Giáp
- Học Kỳ Môn Độn Giáp Bao Lâu Mới Có Thể Thành Thạo?
- Học Kỳ Môn Trước Hết Phải Nghiên Cứu Tam Pháp
- Cách Học Kỳ Môn Độn Giáp – Âm Dương Vượng Suy Cát Hung Của Mười Thiên Can
- Cách Học Kỳ Môn Độn Giáp – Đặc Tính Thông Tin Của Cửu Tinh
- Cách Học Kỳ Môn Độn Giáp – Tượng Số Lự Của Cửu Cung Bát Quái
- Cách Học Kỳ Môn Độn Giáp – Thập Can Khắc Ứng
- Cách Học Kỳ Môn Độn Giáp – Khởi Cục Trên Giấy, Ví Dụ Về Âm Độn Cục
- Cách Học Kỳ Môn Độn Giáp – Khởi Cục Thời Gia Kỳ Môn Trên Bàn Tay
- Hỏi Đáp Học Tập Kỳ Môn Độn Giáp – Tư Duy Phán Đoán Và Đặc Điểm Của Kỳ Môn
- Học Kỳ Môn Độn Giáp – Những Điều Kiện Nào Có Thể Hỗ Trợ Nâng Cao Độ Chính Xác?
- Kỳ Môn Độn Giáp – Biết Bao Nhiêu? Mười Người Học Kỳ Môn Chín Người Điên
- Cảm Nhận Khi Học Kỳ Môn Độn Giáp
- Cảm Nhận Về Dự Đoán Ứng Kỳ Trong Kỳ Môn Độn Giáp
- Dự Đoán Kỳ Môn Độn Giáp Cũng Phải Theo Kịp Thời Đại
- Bàn Gọn Về Hoạt Dụng Kỳ Môn – Tư Duy Và Ý Tưởng Đoán Quẻ
- Kỳ Môn Độn Giáp – Công Cụ Hỗ Trợ Ra Quyết Định Trong Các Tình Huống Khẩn Cấp