"TAM KỲ LỤC NGHI"
Kỳ Môn Độn Giáp được Cửu Thiên Huyền Nữ truyền xuống nhân gian. Là một trong những tinh hoa của quốc học Trung Hoa.
Trong Kỳ Môn Độn Giáp, có Tam Kỳ và Lục Nghi.
Tại sao người Trung Quốc có trí tuệ lớn? Chư Cát Trường Khanh cho rằng, bởi vì người Trung Quốc từ đầu đã luôn là Thiên – Nhân nhất thể, Càn – Khôn đồng bộ, luôn hòa mình vào vũ trụ, chính là thuận theo Thiên đạo, kết tinh tinh hoa của trời đất.
1. Tam Kỳ Lục Nghi – Những trợ thủ của vị thống soái
Tam Kỳ Lục Nghi trong Kỳ Môn Độn Giáp chính là cơ mấu của trời đất.
Trong Kỳ Môn Độn Giáp, Tam Kỳ chỉ ba thiên can: Ất, Bính, Đinh.
Ất là Nhật Kỳ (kỳ của mặt trời)
Bính là Nguyệt Kỳ (kỳ của mặt trăng)
Đinh là Tinh Kỳ (kỳ của sao)
Chư Cát Trường Khanh chú thích: Tổ tiên Trung Quốc chúng ta vô cùng thông thái, đã sử dụng mười thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) vào Kỳ Môn Độn Giáp.
1.1 Hình tượng cơ bản của bộ tham mưu trong Kỳ Môn Độn Giáp
Chư Cát Trường Khanh chú thích: Kỳ Môn Độn Giáp về cơ bản là một vị thống soái, ba người trợ thủ, sáu viên đại tướng.
Một thống soái: là Giáp.
Ba trợ thủ: là Ất, Bính, Đinh (còn gọi là Tam Kỳ, hàm ý là ba đội quân kỳ binh của thống soái), là ba trợ thủ đắc lực cho thống soái.
Ất tương đương với Bộ tham mưu.
Bính tương đương với Bộ chính trị.
Đinh tương đương với Bộ hậu cần.
Hỗ trợ thống soái chỉ huy tác chiến. Ngoài ra, ba chữ "Ất, Bính, Đinh" cũng tượng trưng cho "Nhật, Nguyệt, Tinh".
Sáu viên đại tướng: chỉ Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý (còn gọi là Lục Nghi, hàm ý là sáu đội nghi trượng). Họ bảo vệ thống soái, khiến thống soái không bị tổn hại.
1.2 Sáu viên đại tướng bảo vệ thống soái bằng cách ẩn náu (độn)
Trong Lục Nghi, mỗi nghi có ẩn chứa một vị Giáp (thuộc lục tuần Giáp):
| Lục Nghi | Vị Giáp được ẩn |
|---|---|
| Mậu | Giáp Tý |
| Kỷ | Giáp Tuất |
| Canh | Giáp Thân |
| Tân | Giáp Ngọ |
| Nhâm | Giáp Thìn |
| Quý | Giáp Dần |
Chư Cát Trường Khanh: Biểu diễn thông thường là: Giáp Tý Mậu, Giáp Tuất Kỷ, Giáp Thân Canh, Giáp Ngọ Tân, Giáp Thìn Nhâm, Giáp Dần Quý.
1.3 Thứ tự sắp xếp của Tam Kỳ Lục Nghi
Trong Kỳ Môn Độn Giáp, Tam Kỳ Lục Nghi được sắp xếp theo một thứ tự cố định, không thay đổi:
Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, Đinh, Bính, Ất.
Đây là một thứ tự sắp xếp bất biến. Dù là Âm độn hay Dương độn, đều phải bố trí Lục Nghi và Tam Kỳ theo đúng thứ tự này.
2. Đặc điểm của Tam Kỳ Lục Nghi
Mười thiên can trong Kỳ Môn Độn Giáp được thể hiện thành Trực Phù, Tam Kỳ, Lục Nghi.
Đặc điểm cơ bản của Tam Kỳ Lục Nghi như sau:
Giáp (甲): Là Thiên Phúc. Cương kiện, tính thẳng, màu xanh, vị chua, âm thanh đục, hình thể vuông dài, có tác dụng khởi động. Được thời đắc lệnh thì trở thành cây gỗ làm rường cột; mất thời thất lệnh thì trở thành gỗ phế thải. Nếu bị khắc thương nặng thì mục rỗng vô dụng. Nhưng cũng không thể sinh vượng quá mức, nếu không sẽ phiêu bạt vô định. Tính cách tự phụ, kiêu ngạo, không dễ gần, xa lạ với thói đời.
Ất (乙): Là Thiên Đức. Nhuận thấp, mềm mại, cong, màu xanh nhạt, vị chua ngọt, âm thanh uyển chuyển. Thể chất mềm mại, đắc thời đắc lệnh thì phồn vinh tươi tốt, thất thời thất lệnh thì khô héo mục nát. Tính cách làm ra vẻ, dựa dẫm vào thói đời, trái ngược hoàn toàn với Giáp.
Bính (丙): Là Thiên Uy. Liêm khiết, tính liệt, sắc đỏ tía, vị đắng cay, âm thanh mạnh mẽ, hùng tráng. Hình thể như gót chân hay bụng của con người, tác dụng của nó là ức chế và nâng đỡ. Đắc thời thì rực rỡ như lửa, thất thời thì như tro tàn. Có thể thành đại tài nhưng không bền. Có tác dụng thúc đẩy sự chuyển biến. Tính cách chủ quan, cố chấp, nóng nảy, khó gần, không bao giờ nịnh bợ.
Đinh (丁): Là Ngọc Nữ. Nhu thuận, quyến rũ, màu hồng nhạt, vị ngon miệng, âm thanh thanh thoát. Hình thể thanh tú, phóng khoáng. Đắc thời đắc lệnh thì tiêu trừ bạo ngược, xem xét gian tà; thất thời thất lệnh thì cùng quẫn rên siết. Người bất đắc chí, người góa bụa dễ thân cận với nó; nhưng nếu chọc giận nó thì nó vô cùng lợi hại. Tính cách âm nhu, nhiều mưu kế, khiến người ta không nhìn thấu.
Mậu (戊): Là Thiên Vũ. Bạo tạo, cương trực, tính khái khái, vị ngọt cay, âm thanh cứng cáp, hùng hồn. Thể chất xù xì, không trơn láng, sâu đậm, không nông cạn. Đắc thời đắc lệnh thì quả quyết, khí phách hào hùng; thất thời thất lệnh thì ngu si đần độn. Tính cách cứng đầu, không thể cưỡng ép.
Kỷ (己): Là Minh Đường. Bác đại, khoan hậu, thành thực, vị ngọt cay, âm thanh nhẹ nhàng mà thiết tha. Thể chất trầm ổn, tĩnh lặng. Đắc thời đắc lệnh thì dẫn dắt, giáo hóa vạn vật; thất thời thất lệnh vẫn giữ được sự kiên trinh. Tính cách không cố chấp, khoan hồng, độ lượng.
Canh (庚): Là Tử Ngục. Cương kính, sắc bén, tính nóng, vị cay, âm thanh hùng tráng, sắc nhọn. Hình chất đơn giản, minh bạch. Đắc thời đắc lệnh thì chuyên chế, bạo ngược; thất thời thất lệnh thì mất đi uy hùng vốn có. Đối với nó, chỉ có thể tìm thời cơ dùng mềm dẻo để cảm hóa, không thể dùng cứng rắn. Tính cách kiên quyết, cố chấp, chỉ có thể mình khuất phục nó, nó quyết không khuất phục mình.
Tân (辛): Là Thiên Đình. Sắc bén, vị cay, âm thanh keng keng. Thể tính trầm tĩnh, như chiếc dùi để trong túi. Tác dụng của nó như viên ngọc thoát khỏi bào thai, đắc thời đắc lệnh thì tấu lên nhạc điệu Hoàng Chung – Đại Lữ; thất thời thất lệnh thì như tiếng gõ ngói vỡ.
Nhâm (壬): Là Thiên Lao. Chất nhuận mà không có chế ước, vị mặn, âm thanh hùng hồn. Thể tính viên hoạt, lưu chuyển. Đắc thời đắc lệnh thì lợi vật lợi nhân; thất thời thất lệnh thì làm hại người tài, gây họa cho đất nước (càng ở hoàn cảnh xấu càng làm điều xấu). Tính cách mềm mỏng mà âm hiểm, có thể cùng hoạn nạn, không thể cùng an lạc.
Quý (癸): Là Thiên Võng, Thiên Tàng. Chất tới cực mà tính âm, vị đục, âm thanh sáng. Hình thể nặng nề, chìm lắng. Đắc thời đắc lệnh thì theo thế lực mà leo lên, mượn oai hùm; thất thời thất lệnh thì vẫy đuôi cầu xin, không có tôn nghiêm. Tính cách khờ khạo, chỉ biết cứu khó phá vây mà không phân biệt được người tốt kẻ xấu.
Các bài liên quan:
- Học Kỳ Môn Độn Giáp Bắt Đầu Từ Đâu? Lộ Trình Chi Tiết Cho Người Mới
- Các Bước Học Kỳ Môn Độn Giáp Dành Cho Mọi Người
- Con Đường Học Kỳ Môn Độn Giáp
- Con Đường Học Tập Kỳ Môn Độn Giáp
- Bốn Yếu Tố Thành Công Để Học Tốt Kỳ Môn Độn Giáp
- Học Kỳ Môn Độn Giáp Bao Lâu Mới Có Thể Thành Thạo?
- Học Kỳ Môn Trước Hết Phải Nghiên Cứu Tam Pháp
- Cách Học Kỳ Môn Độn Giáp – Âm Dương Vượng Suy Cát Hung Của Mười Thiên Can
- Cách Học Kỳ Môn Độn Giáp – Đặc Tính Thông Tin Của Cửu Tinh
- Cách Học Kỳ Môn Độn Giáp – Tượng Số Lự Của Cửu Cung Bát Quái
- Cách Học Kỳ Môn Độn Giáp – Thập Can Khắc Ứng
- Cách Học Kỳ Môn Độn Giáp – Khởi Cục Trên Giấy, Ví Dụ Về Âm Độn Cục
- Cách Học Kỳ Môn Độn Giáp – Khởi Cục Thời Gia Kỳ Môn Trên Bàn Tay
- Hỏi Đáp Học Tập Kỳ Môn Độn Giáp – Tư Duy Phán Đoán Và Đặc Điểm Của Kỳ Môn
- Học Kỳ Môn Độn Giáp – Những Điều Kiện Nào Có Thể Hỗ Trợ Nâng Cao Độ Chính Xác?
- Kỳ Môn Độn Giáp – Biết Bao Nhiêu? Mười Người Học Kỳ Môn Chín Người Điên
- Cảm Nhận Khi Học Kỳ Môn Độn Giáp
- Cảm Nhận Về Dự Đoán Ứng Kỳ Trong Kỳ Môn Độn Giáp
- Dự Đoán Kỳ Môn Độn Giáp Cũng Phải Theo Kịp Thời Đại
- Bàn Gọn Về Hoạt Dụng Kỳ Môn – Tư Duy Và Ý Tưởng Đoán Quẻ
- Kỳ Môn Độn Giáp – Công Cụ Hỗ Trợ Ra Quyết Định Trong Các Tình Huống Khẩn Cấp